| khóc than | dt. Vừa khóc vừa than-thở, thương-tiếc: Khóc than khôn xiết sự-tình, Khéo vô-duyên bấy là mình với ta (K). |
| khóc than | - Vừa khóc vừa kể lể sự đau lòng: Khóc than khôn xiết sự tình (K). |
| khóc than | đgt. Kêu khóc, than thở nghe buồn não: khóc than não nùng o hơi tí đã khóc than. |
| khóc than | đgt Vừa khóc vừa kể lể sự đau lòng: Khóc than kể hết niềm tây: Chàng ôi, biết nỗi nước này cho chưa? (K). |
| khóc than | đt. Khóc than, than van: Hát gì mà cứ như khóc than. |
| khóc than | .- Vừa khóc vừa kể lể sự đau lòng: Khóc than khôn xiết sự tình (K). |
| Đây chính là địa ngục : những người đàn hát múa may đó có phải vui sướng gì đâu ; họ phải theo lịnh chủ , múa hát đàn ca như thế để che lấp tiếng khóc than của muôn dân đói khổ rên xiết dưới gông cùm nô lệ. |
| Nhưng bấy giờ con cá đã hoá thành người con gái đẹp ; thấy anh khóc than , cô gái hỏi tình cảnh của anh , rồi hoá phép thành nhà cửa , của cải , đầy tớ hầu hạ và mọi của ngon vật lạ khác. |
| Bà cứ chờ. Nó cứ sống dai dẳng , bà khóc than thân phận và nguyền rủa đứa con tội lỗi của bà |
| Nghĩ đến cảnh mẹ tôi và bà tôi khóc than vật vã , tóc xổ rối tung , aó quần xốc xếch , tự nhiên tôi thấy mủi lòng , không muốn chết nữa. |
| Bà vợ không thôi khóc than , mặc cho lão nói bao lời giải thích. |
| Lúc đó dù chưa hiểu nhưng chị luôn ám ảnh những lời khóc than của mẹ. |
* Từ tham khảo:
- khoe khoang
- khoe mẽ
- khoe sắc khoe tài
- khoẻ
- khoẻ khoắn
- khoẻ khoắp