| khổ công | dt. C/g. Khổ-lực hay Lao-công, người làm mướn trong việc nặng-nề// trt. Gắng công cách nhọc-nhằn: Khổ-công ma-luyện. |
| khổ công | tt. Bỏ ra nhiều công sức, vượt qua nhiều khó khăn vất vả trong công việc nào đó: khổ công học tập o khổ công rèn luyện. |
| khổ công | đgt (H. công: việc khó nhọc) Chịu đựng vất vả, khó nhọc: Hi sinh vì chân lí, khổ công cho văn học, những đức tính đó thực là đáng quí (Thiếu-sơn, Lê Sĩ Quí). |
| khổ công | dt. Công việc khó nhọc. |
| Chàng làm sao có thể quên được suốt gần một tháng trời ròng rã hai người đã khổ công , gắng hết sức kéo chàng ra khỏi vòng tối tăm , nhưng gặp số phận mình không may , đến lúc phải chịu nạn thì còn biết làm sao hơn. |
| Cậu đau khổ công nhận giữa cái đẹp xa lạ ấy và mình có một hố cách biệt trang nghiêm ; cậu không thể nói gì thêm , không thể phác một cử chỉ nhỏ , vì bất cứ hành động nào của cậu cũng trở thành vụng về , thừa thãi trước vẻ đẹp toàn bích ấy. |
Tương của những hàng bánh đúc , cũng như nước chấm của những hàng bánh cuốn , được pha mầu nhiệm lắm ờ , lạ thật , làm sao ở nhà muốn khổ công làm tương đến thế nào cũng không thể ngon được như tương của những bà hàng bánh đúc? Ai thích ăn cay , có thể dầm vào tương ấy một ít ớt cho nổi vị , mà nếu đôi khi muốn đậm đà hơn , có một hai miếng đậu rán để nguội xé ra từng miếng nhỏ điểm vào cũng không hại gì. |
| Với ông , nghề văn có được ý nghĩa của một thứ nghề có căn có cốt ; muốn làm nghề đó chỉ có năng khiếu và say mê không đủ , mà người ta còn phải khổ công học hành để tự làm giàu mãi lên , vì biết sự hoàn thiện của nghề là vô cùng vô tận. |
Tấm hình khổ công đứa chở , đứa ôm qua đoạn đường nắng đổ lửa. |
| Người vốn dĩ không bao giờ đến thì đợi chờ một kiếp cũng là kkhổ công, vô vọng. |
* Từ tham khảo:
- khổ dịch
- khổ đổ cho hàng vải
- khổ độc
- khổ hải
- khổ hàn
- khổ hạnh