| khổ độc | tt. Khó đọc, những bài thơ trong ấy, chữ đáng bằng mà đổi ra trắc (thường là chữ thứ ba các câu chẵn và thứ năm các câu lẻ của thơ thất-ngôn hoặc chữ thứ nhất của các câu chẵn và chữ thứ ba của các câu lẻ về thơ ngũ-ngôn). |
| khổ độc | - Nói câu thơ trúc trắc khó đọc. |
| khổ độc | tt. (Thơ văn) trúc trắc khó đọc: câu thơ khổ độc. |
| khổ độc | tt (H. độc: đọc) Nói câu thơ trúc trắc, đọc không thuận: Thơ Đường mà thất niêm, thất luật thì khổ độc. |
| khổ độc | .- Nói câu thơ trúc trắc khó đọc. |
| khổ độc | Khó-đọc: Câu thơ khổ-độc. |
| Nếu lão biết quan bác thích lối thơ liệu , đọc lên âm thanh và niêm luật tròn trĩnh , nhịp nhàng , thế nào lão cũng rình lão thả một đôi chữ rất quê kệch hay là khổ độc. |
* Từ tham khảo:
- khổ hàn
- khổ hạnh
- khổ hình
- khổ học
- khổ huống
- khổ luyện