| khó | bt. Nhọc công nhọc sức mà không được hoặc không chắc được: Khó làm, toán khó, việc khó; Đạo cang-thường khó lắm bạn ơi, Chẳng dễ như ong bướm, đậu rồi lại bay (CD)// Khó tính gọi tắt, tính người quá kỹ-lưỡng, hay bắt-bẻ, hay quạu, ít làm ai vừa ý: Chủ khó, chồng khó, vẻ mặt khó, khó người khó ta (tng) // Khổ, nghèo: Tiếc công đóng giá chờ gàu, Đó đà phụ khó tham giàu thì thôi (CD)// Tang, trở: Mãn khó. |
| khó | - t. 1 Đòi hỏi phải có nhiều điều kiện hoặc phải cố gắng nhiều, vất vả nhiều mới có được, mới làm được; trái với dễ. Đường khó đi. Bài toán khó. 2 (Tính người) đòi hỏi nhiều để có thể hài lòng; trái với dễ. Tính cô ấy khó lắm. Khó tính*. 3 (kết hợp hạn chế). Ở trong tình trạng phải chịu đựng thiếu thốn, nghèo nàn. Kẻ khó. Cảnh khó. Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống (tng.). |
| khó | dt. Tang: giỗ hết khó o Nhà có khó. |
| khó | tt. 1. Rắc rối, phức tạp, phải vất vả lắm mới giải quyết được: bài toán khó o Vấn đề khó quá. 2. (Tính tình) không dễ dãi trong tiếp xúc và khắt khe trong các đòi hỏi, yêu cầu: khó tính. 3. Nghèo: kẻ khó o giàu hai con mắt, khó hai bàn tay (tng). |
| khó | tt 1. Đòi hỏi nhiều công sức, nhiều cố gắng mới làm được: Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền (HCM); Thấy cho được cái mới là điều khó (PhVĐồng). 2. Nghèo túng: Mẹ giàu con có, mẹ khó con không (tng). 3. Gây phiền phức cho: Thương người lại khó đến thân (tng). |
| khó | tt. 1. Không dễ: Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì (Ng.Du) // Tánh khó, tánh hay chấp trách. 2. Ngb. Nghèo, túng-quẩn: Giàu ăn khó chịu. Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nhà nghèo. 3. Tang chế: Chưa mản khó. |
| khó | .- t. 1. Đòi hỏi nhiều công sức hoặc nhiều cố gắng của trí tuệ mới làm được: Bài toán khó; Đối với người Tây-Âu tiếng Nga khó hơn tiếng Pháp. 2. Nghèo túng: Tiền vào nhà khó như gió vào nhà trống (tng). Cái khó bó cái khôn. Vìnghèo túng mà không thể ăn ở, cư xử phải đạo, chu đáo theo ý muốn. 3. Phản ánh tình cảnh túng bấn hay tâm trạng của người gặp trở ngại lớn: Mặt khó đăm đăm. |
| khó | 1. Nói cái gì phải nhọc lòng, nhọc sức mà không chắc được. Trái với dễ: Bài tính khó làm, bài văn khó hiểu. Nghĩa bóng: Nghèo ngặt bấn túng: Nhà khó. Văn-liệu: Khó người khó ta. To đầu khó chui. Người khôn của khó. Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì (K). Cũng đà mặt dạn mày giầy khó coi (K). Cá no mồi cũng khó dử lên (C-o). Ngược dân dưới, dối quan trên, khó lòng (Nh-đ-m). Cái khó bó cái khôn. Khó muốn giàu, đau muốn đã. Khó giữ đầu, giàu giữ của. Con gái giống cha giàu ba đụn, Con giai giống mẹ khó sụn xương. Giàu ăn khó chịu. Giàu chiều hôm, khó sớm mai. Giàu từ trong trứng giàu ra, Khó từ ngã bảy ngã ba khó về. Khó-khăn tôi rắp cậy ông, Ai ngờ ông lại khốn cùng hơn tôi. Khó-khăn đắp đổi lần hồi, Giàu nhưng chưa dễ em ngồi em ăn. Con chẳng chê cha mẹ khó, Chó chẳng chê chủ nghèo. 2. Nói về bộ mặt cau-có không tươi-tỉnh: Mặt khó đăm-đăm. 3. Tang chế: Con để khó cho bố. |
| Trong làng không một tiếng động ; mọi vật bị nắng đốt , im lìm trong không khí khó thở. |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và Khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
Bà Thân mừng lòng , khen thêm con : Được cái cháu cũng chịu khó và dễ bảo. |
| Hai anh em , người nào cũng có vẻ rất mãn nguyện , tự bằng lòng vì đã chịu khó làm được đầy đủ những công việc riêng của mình. |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
| Cách đây chừng ba , bốn năm , bà chịu khó buôn bán tần tảo ở các chợ gần làng nên cũng kiếm thêm được chút ít. |
* Từ tham khảo:
- khó bảo
- khó bó lấy khôn
- khó chịu
- khó chó cắn thêm
- khó coi
- khó dễ