| kho | dt. Khố, nhà chứa đồ-vật, bạc tiền: Bạc kho, của kho // (R) Khối, một số nhiều: Một người hay lo bằng kho người hay làm (tng). |
| kho | đt. Nấu thức ăn mặn có ít nước: Kho cá, kho mắm, kho thịt; Làm dâu vụng nấu vụng kho, Chồng không bắt-bẻ, mụ o nhún trề (CD). |
| kho | - 1 dt 1. Chỗ chứa lương thực hoặc vật liệu, hàng hoá, dụng cụ của Nhà nước: Kho thóc; Kho hàng ở cảng. 2. Chỗ chứa tiền của Nhà nước: Tiền bạc trong kho chửa lãnh tiêu (TrTXương); ăn không lo của kho cũng hết (tng). 3. Nơi chứa lương thực, đồ đạc của tư nhân: Nhà giàu có thóc đầy kho. 4. Một số lượng lớn: Một người biết lo bằng kho người hay làm (tng). - 2 đgt Nấu chín một thức ăn mặn: Đẹp như cái tép kho tương, kho đi kho lại nó trương phềnh phềnh (cd). |
| kho | dt. 1. Chỗ tập trung và cất giữ của cải vật phẩm gì: kho thóc o giữ kho. 2. Khối lượng lớn, do tích góp lại: kho truyện cổ tích Việt Nam o kho kinh nghiệm quý báu. |
| kho | đgt. Nấu kĩ và mặn các món ăn: kho cá o Thịt kho với dừa. |
| kho | dt 1. Chỗ chứa lương thực hoặc vật liệu, hàng hoá, dụng cụ của Nhà nước: Kho thóc; Kho hàng ở cảng 2. Chỗ chứa tiền của Nhà nước: Tiền bạc trong kho chửa lãnh tiêu (TrTXương); ăn không lo của kho cũng hết (tng). 3. Nơi chứa lương thực, đồ đạc của tư nhân: Nhà giàu có thóc đầy kho. 4. Một số lượng lớn: Một người biết lo bằng kho người hay làm (tng). |
| kho | đgt Nấu chín một thức ăn mặn: Đẹp như cái tép kho tương, kho đi kho lại nó trương phềnh phềnh (cd). |
| kho | dt. Nơi chứa hàng-hoá, sản-vật hay tiền bạc nhiều: Kho hàng-hoá, tiền-bạc cả kho. Thóc kho của nước thiếu gì (Nh.đ.Mai) // Kho hàng. Kho lúa, kho thóc. |
| kho | đt. Nấu một thức gì với muối mắm: Kho cá, kho tôm. // Thịt kho. |
| kho | .- d. Chỗ chứa lương thực hoặc hàng hoá, dụng cụ: Kho thóc. |
| kho | .- đg. Nấu khan một thức ăn với muối, tương hoặc nước mắm: Kho thịt; Kho cá. |
| kho | Nhà chứa thóc chứa của: Kho bạc, kho thóc. Văn-liệu: Của kho không lo cũng hết. Một người hay lo bằng kho người hay làm. Thóc kho của nước thiếu gì (Nh-đ-m). |
| kho | Nấu một thức ăn gì với tương mắm: Kho thịt, kho cá. Văn-liệu: Đẹp như cái tép kho tương, Kho đi kho lại nó chương phềnh-phềnh (C-d). |
Bữa cơm hôm ấy cũng xuềnh xàng như những bữa cơm khác ; vài con tôm kho , đĩa rau luộc và hai bát nước rau đánh dấm cà chua. |
| Nàng kkhong cho cách sống ấy là khổ vì ở nhà , nàng còn phải làm lụng vất vả hơn nữa , mà bữa cơm ăn làm gì có đậu kho , hay nước riêu cá , tuy những món đó chỉ là của thừa trong bữa cơm nhà trên bưng xuống. |
| Vả cũng chẳng có gì kkho : ngày nọ sang ngày kia , chỉ loanh quanh trong mấy món mà nàng đã thuộc lòng : thịt bò sào , đậu rán , đậu kho , rau luộc , riêu cá , canh cần , trứng rán , thịt quay , giò hoặc chả kho... Mà ở nơi ngoại ô phỏng còn gì hơn nữa ! Còn các con cô thì thấy mẹ ăn gì , cũng ăn thế , không hạch lạc lôi thôi. |
| Vì tôi ngủ ngay đây , ngủ để trông kho luôn thể. |
| kho^ng cửa , không nhà , ngủ ở kho , ăn ở hiệu , tắm ở sông. |
| Tôi vẫn có một thân một mình : ngủ ở kho , ăn ở hiệu , tắm ở sông. |
* Từ tham khảo:
- kho đụn
- kho khó
- kho tàng
- kho tàu
- khò khẳng khò kheo
- khò khè