| khẩu | dt. Cái miệng: á-khẩu, cấm-khẩu, khai-khẩu, lão-khẩu // (R) a) Cửa sông, cửa biển: Nhập khẩu, xuất khẩu; b) Chiếc, cái, số đếm: Nhân-khẩu, khẩu đại-bác, khẩu súng. |
| khẩu | - d. (dùng hạn chế trong một vài tổ hợp). 1 Miệng, về mặt dùng để ăn uống. Món ăn rất thích khẩu. Miếng ăn quá khẩu thành tàn (tng.). 2 (kng.). Nhân khẩu (nói tắt). Nhà có bốn khẩu. Sản lượng đạt bình quân mỗi khẩu 300 kilô thóc. 3 (kết hợp hạn chế). Từ dùng để chỉ từng đơn vị phần nhỏ có thể bỏ vừa vào miệng để nhai, để ăn; miếng. Mía tiện thành từng khẩu. Một khẩu trầu. 4 Từ dùng để chỉ từng đơn vị súng, pháo. Khẩu tiểu liên. Khẩu pháo. Súng có hàng trăm khẩu. 5 Từ dùng để chỉ từng đơn vị những giếng nước nhỏ. Xây một khẩu giếng. 6 Cửa khẩu (nói tắt). Vượt khẩu. |
| khẩu | I. dt. 1. Miệng, xét về mặt ăn uống: món ăn thích khẩu. 2. Nhân khẩu, nói tắt: Nhà có năm khẩu o chia theo khẩu. 3. Từng phần, từng miếng nhỏ, có thể bỏ vào miệng: khẩu mía o khẩu trầu. 4. Từng đơn vị riêng lẻ của súng, pháo: khẩu súng o khẩu pháo. II. Miệng nói chung: khẩu cung o khẩu hiệu o khẩu khí o khẩu lệnh o khẩu ngữ o khẩu phần o khẩu thiệt vô bằng o khẩu trang o khẩu trao o khẩu vị o cấm khẩu o đấu khẩu o hàn khẩu o khai khẩu o mật khẩu o truyền khẩu o ứng khẩu. III. Nơi ra vào qua lại (thuộc đường biển): cửa khẩu o hà khẩu o hải khẩu o nhập khẩu o thương khẩu o xuất khẩu. |
| khẩu | dt 1. Miệng: Miếng ăn quá khẩu thành tàn (tng). 2. Số người trong gia đình: Gia đình có bốn khẩu. 3. Từng miếng có thể vừa bỏ vào mồm: Khẩu mía; Khẩu trầu. 4. Từng đơn vị súng: Khẩu tiểu liên Mĩ, hoả lửa mạnh nhất của đội (VNgGiáp). 5. Cửa khẩu nói tắt: Vượt khẩu không có giấy phép. |
| khẩu | dt. Miệng: Khẩu phật tâm xà. |
| khẩu | dt. Tiếng để gọi cây súng: Súng trăm khẩu, đạn ngàn viên. // Khẩu đại bác. Khẩu súng. |
| khẩu | - d. 1. Miệng: Miếng ăn quá khẩu thành tàn (tng). Khẩu Phật tâm xà. Miệng nói đạo đức nhưng lòng thì gian ác. Khẩu thiệt vô bằng. Lời nói ở miệng ra không để lại chứng cớ gì. 2. Lượng nhỏ, đoạn nhỏ, bỏ vào miệng mỗi lần mà nhai: Khẩu mía; Khẩu trầu. 3. Từ đặt trước những danh từ chỉ các loại súng: Khẩu súng trường; Khẩu đại bác. |
| khẩu | 1. Miệng. Văn-liệu: Khẩu phật, tâm sà. Nhập khẩu vô tang. Khẩu thuyết vô bằng. Khậu thị, tâm phi. 2. Một miếng: Khấu mía, khẩu trầu. 3. Tiếng đứng trước tiếng súng: Khẩu súng. |
| Chùa làm nhiều kiểu chữ khẩu , bốn mặt như nhau , bốc góc có bốn gác chuông , cách kiến trúc rất giản dị và rất kiên cố. |
Anh qua chốn tây thành đành tâm nhẹ bước Vai mang khẩu súng , đạn luộc sau lưng Thương thầy mẹ cao tuổi , thương vợ con trẻ dại quá chừng Mai đây mũi tên hòn đạn anh liệu còn giữ vẹn tấm thân trở về ? Anh quen mà em nỏ quen nhà Anh đứng ngoài ngõ , hỏi : gà bán không ? Anh quen em những thuở đang bồng Đang ăn cơm mớm , mặc áo lồng đi chơi. |
Bái lạy song đàng , sau thưa chàng đính khẩu Lỗi như liều bồ đã thấu đến tim Lạ lùng phong gió vô tình Em giơ kim thử tượng xem có động lòng mình đó không ? Ban mai ra đứng trông mây , thấy mây giăng mấy chỗ Trực nhìn xuống sông , thấy sóng vỗ mấy từng Nước dưới hồ không ai tát mà lưng Lửa không ai đốt , sao cây trên rừng cháy khô Xưa bữa rày bạn bỏ đi mô ? Chữ sầu tình nỡ để ra vô một mình. |
Bên Tây có chiếc tàu sang Sinh ra khố đỏ , quần vàng , áo thâm Cho nên anh chịu âm thầm Vai vác khẩu súng , tay cầm bình toong Đi ra sông cạn đá mòn Đi ra thương nhớ vợ con ở nhà Việc Tây anh phải trẩy ra Khi ở Hà Nội , khi ra Hải Phòng Nói ra đau đớn trong lòng Vợ con nào biết Hải Phòng là đâu ! Việc Tây như lửa trốc đầu Cho nên anh dặn trước sau mọi lời... Bên thẳng thì bên phải chùng Hai bên cùng thẳng thì cùng đứt dây. |
| Chỉ sợ có cái trạm ở ngay cửa khẩu ! Mấy chiếc thuyền chài chèo ngược từ phía cửa biển chèo lên. |
| Cửa khẩu đóng , không cho ai ra khơi cả ! Kiên hỏi : Sao bác biết ? Thì họ vừa ra dấu xong ! Chúng tôi dân vạn chài đã quen lắm rồi ! Mỗi lần kinh thành không yên là có lệnh cấm khẩu. |
* Từ tham khảo:
- khẩu cái cốt
- khẩu cam
- khẩu cấm
- khẩu chao
- khẩu chiếm
- khẩu cốt