| thiệt | bt. Thật và Thực: Nói thiệt, sự thiệt, thất-thiệt. |
| thiệt | dt. Cái lưỡi: Thiệt nhu thường tồn, xỉ cang tắc chiết (lưỡi mềm còn hoài, răng cứng có ngày phải gãy). // (B) Việc hay nói, việc nói-năng già-giặn: Trạo tam thốn thiệt (uốn ba tấc lưỡi); Phụ-nhơn trường-thiệt vi tệ chi giai (đàn-bà già hàm là bậc thang tai-hại). // (R) Tai-hại, mất-mác, lỗ-lã, kém-sút người: Chịu thiệt, hơn thiệt, thua thiệt; So hơn tính thiệt; Thiệt đây, mà có ích gì cho ai (K). |
| thiệt | - (đph) ph. X. Thực : Thiệt là hay ; Đẹp thiệt. - t, cg. Thiệt thòi. Kém phần lợi, hại đến, mất : Thiệt đây mà có ích gì đến ai (K); Cướp công cha mẹ thiệt đời xuân xanh (K). |
| thiệt | Lưỡi: khẩu thiệt vô bằng o tiểu thiệt. |
| thiệt | tt. Bị mất đi một phần lợi của mình về tay người khác: chịu phần thiệt về mình o không để cho ai thiệt cả o thiệt hại o thiệt hơn o thiệt thân o thiệt thòi o thua thiệt. |
| thiệt | tt. 1. Thật: nói thiệt o thiệt giả o thiệt thà. 2. Thực: thất thiệt. |
| thiệt | tt Hại cho mình: Thiệt đây mà có ích gì đến ai (K); Cướp công cha mẹ, thiệt đời xuân xanh (K); Tham thì thâm, lầm thì thiệt (tng). |
| thiệt | trgt (đph) Thực là: Thiệt đẹp; Thiệt hay. |
| thiệt | Nht. Thật. |
| thiệt | bt. Kém lợi, hại: Bị thiệt-Thiệt lòng khi ở, đau lòng khi đi (Ng. Du).|| Thiệt người. Thiệt thân. |
| thiệt | (Khd) Lưỡi. |
| thiệt | Kém phần lợi: Làm thiệt người khác. Không để cho ai phải thiệt. Văn-liệu: So hơn, quản thiệt. Ăn hơn, hờn thiệt (T-ng). Thiệt đây mà có ích gì đến ai (K). Công đeo-đuổi chẳng thiệt-thòi lắm ru (K). Thiệt lòng khi ở, đau lòng khi đi (K). Cát lầm ngọc trắng thiệt đời xuân xanh (K). Cướp công cha mẹ, thiệt đời xuân xanh (K). |
| thiệt | Cũng nghĩa như “thật”. |
| thiệt | Lưỡi (không dùng một mình): Khẩu thiệt. |
| Vả lời mợ tức là một hiệu lệnh , cậu không phân trần hơn tthiệt, phải trái , để trong nhà khỏi có chuyện bất hòa. |
| Tý tý ganh tị với " người ta " là mình tthiệt. |
| Điều hơn lẽ tthiệt" người ta " bảo thì con cũng nên lắng tai mà nghe ". |
| Nhưng nàng lại nhớ lời mẹ , và lại tự an ủi : Thì mình là lẽ cơ mà ! Chẳng bao lâu cái ý nghĩ làm lẽ tức là thua tthiệtmọi phần đã khiến nàng không hề nghĩ đến so sánh nữa. |
| Dễ dàng quá , dung túng quá là mình tthiệt. |
| Ăn ở có nhân , có đức , trời lại đền công cho , đi đâu mà thiệt. |
* Từ tham khảo:
- thiệt chiến
- thiệt hại
- thiệt hơn
- thiệt kiếm thần phong
- thiệt mạng
- thiệt thà