| kháo | đt. Moi-móc, xoi-mói: Ăn cơm nhà nọ, khéo chuyện nhà kia. |
| kháo | - đg. Đem chuyện riêng hoặc chuyện còn bí mật của người khác nói ra cho nhiều người biết: Ăn cơm nhà nọ kháo cà nhà kia (tng). |
| kháo | dt. Cây mọc nhiều ở trung du Việt Nam, 1 lá mọc cách, nhọn đầu, có gân nổi rõ, mặt dưới 1 màu vàng, gỗ trắng, rắn. |
| kháo | đgt. Bàn tán, kể lể cho nhau những chuyện chẳng liên quan tới mình: kháo nhau chuyện riêng của người ta o kháo hết chuyện này đến chuyện khác o ăn cơm nhà nọ kháo cà nhà kia. |
| kháo | đgt Nói với nhau những chuyện liên quan đến người khác: Người ta kháo nhau: Quân ấy tinh quái lắm (NgCgHoan); Vừa chải tóc, vấn khăn, vừa kháo các thứ chuyện (Ng-hồng). |
| kháo | .- đg. Đem chuyện riêng hoặc chuyện còn bí mật của người khác nói ra cho nhiều người biết: Ăn cơm nhà nọ kháo cà nhà kia (tng). |
| kháo | Đem chuyện người ta đi mà nói: Kháo chuyện xấu của người ta. Văn-liệu: Ăn cơm nhà nọ, kháo cà nhà kia. |
Sửu khôn ngoan bắt đầu cuộc do thám bằng một câu chuyện làm quà , vì anh bếp già hiểu tâm lý bọn đồng nghiệp lắm : Muốn họ kháo việc nhà họ , trước hết mình phải kháo việc nhà mình. |
| Ông gáo nghe người ta kháo nhau là có một tên cướp giết mất mấy người Thượng , rồi trốn vào trại. |
| Ngày nào cũng có một chuyện hấp dẫn để kháo với nhau. |
Thấy thế , ông cả bông đùa : Nghe nói thầy có chuyện vui , phải không ? Ông giáo ngạc nhiên hỏi lại : Chuyện vui gì thế ? Nhạc nhận ra bông đùa lúc này không đúng lúc , nên nói lảng đi : Ôi ! Chúng nó buồn không biết làm gì , đặt ra đủ thứ chuyện để kháo với nhau. |
Huệ cố giấu sự vui mừng , hỏi tiếp : Làm sao hai chị em biết tôi đã về ? Mấy bác thợ rèn đi làm về kháo nhau , làm ồn cả xóm chỉ vì mấy bà vợ không muốn xa chồng. |
| Họ còn kháo nhau sở dĩ ta chỉ để một toán nhỏ ở An Thái mà quân phủ không dám tiến lên vì đây là một cái bẫy giăng sẵn. |
* Từ tham khảo:
- Kháo vàng
- kháp
- kháp
- kháp sanh
- khạp
- khát