| khăn trắng | - Khăn bằng vải trắng dùng để trở. |
| khăn trắng | Nh. Khăn tang. |
| khăn trắng | dt Như Khăn tang: Tôi xin lỗi không đến mừng đám cưới được vì tôi đương có khăn trắng. |
| Trương nắm rất nhẹ lấy bàn tay Thu , bàn tay mà trước kia chàng chỉ được nhìn trộm trên nền khăn trắng. |
| Trước cảnh êm ái , dịu dàng ấy , hình ảnh Dũng buộc chiếc khăn trắng đi vào trong bóng tối đến một dải rừng lù mù đen lại hiện ra trong trí tưởng Loan một cách rõ rệt. |
| Chàng cao tiếng gọi : Vi ! Tuyết , một cái khăn trắng buộc ra ngoài áo , tay cầm đôi đũa , ở dưới bếp chạy ra hỏi : Cái gì mà anh gọi rối lên thế ? Chương trừng mắt nhìn Tuyết : Ô hay ! Tuyết vừa chạy xuống bếp vừa ngoái cổ lại bảo Chương : Nếu không có việc gì cần kíp lắm , thì xin phép anh , em xuống bếp , chẳng cháy mất cả con gà quay. |
| Trên một cái bàn dài trải khăn trắng , các món ăn còn thừa để lộn xộn cùng với những cánh hoa tan tác. |
BK Mồng một sư lên chơi chùa Có cô khăn trắng bỏ bùa cho sư Sư về sư ốm tương tư Ốm lăn ốm lóc cho sự trọc đầu. |
Bọc trầu khăn trắng cho tươi Bọc trầu khăn trắng kết người cho xinh Ăn chơi cho thoả tấm tình Ăn chơi cho thoả lòng mình lòng ta Cau này em mới bổ ra Trầu không mới hái , thật là trầu cay Mời chàng xơi miếng trầu này Giã ơn bác cả dan tay ra mời Giã ơn tiếng nói tiếng cười Giã ơn bác cả vừa ngồi vừa têm Tôi xin chúng bạn đôi bên Đừng cười chớ nói , cứ yên xơi trầu Miếng trầu tươi tốt xinh sao Quả cau nó ở nơi nào tới đây ? Miếng trầu kỳ ngộ cũng may Hỏi rằng thuốc ở Sơn Tây hàng nào ? Miếng trầu kỳ ngộ cùng dao Hỏi rằng dao đánh thợ nào bổ cau ? Thế nào em nói trước sau Thì anh mới dám cầm trầu anh ăn. |
* Từ tham khảo:
- khăn vuông
- khăn xếp
- khằn
- khẳn
- khẳn
- khắn