| khai tử | đt. Trình nhà chức-trách (nhân-viên hộ-tịch) việc một người mới qua đời: Đi khai-tử, giấy khai-tử // (lóng) Tuyên-bố giải-tán một đoàn-thể. |
| khai tử | - đg. Khai báo cho người mới chết. Giấy khai tử. |
| khai tử | đgt. Khai báo về người mới chết trước chính quyền địa phương: Nghĩa trang chỉ thu nạp những trường hợp có giấy khai tử. |
| khai tử | đgt (H. tử: chết) 1. Trình báo sự từ trần của người trong gia đình: Chú nó chết từ tháng giêng rồi mà nhà con vẫn chưa khai tử (Ngô Tất Tố). 2. Tuyên bố sự kết liễu một tổ chức: Cách mạng tháng Tám đã khai tử chế độ vua quan. |
| khai tử | .- Trình báo trước chính quyền địa phương họ tên người trong hộ mới chết. |
| Kiên đến bên ông hỏi nhỏ : Mình nên đi khai báo nay với xã trưởng hở cha ? Ông giáo quay lại hỏi : Con nói gì ? Kiên chậm rãi nói : Con định đi khai tử cho mẹ. |
| Ông Hai Nhiều cùng với Kiên và Lợi lo đi báo cho các chức sắc trong xã và làm giấy tờ khai tử. |
| Mọi việc tạm ổn , ông giáo mới mặc áo dài chỉnh tề đi mời viên tri áp và ông xã trưởng đã giúp đỡ ông làm thủ tục khai tử và chôn cất. |
| Trong báo cáo của Thống sứ Bắc Kỳ năm 1912 gửi Toàn quyền Đông Dương có đoạn : "Dân Bãi Cát không khai tử vì sợ khai báo phiền hà tốn kém , không giấy tờ lý lịch nên trẻ con không được đi học , người lớn không thể xin được việc làm ở các xí nghiệp". |
| Nhà con vẫn còn chưa khai tử hay saỏ Lý trưởng phát gắt : Khai tử rồi cũng phải đống sưu. |
| Nó chết tháng giêng , chứ dẫu nó chết tháng chạp cũng vậy , bài chỉ làm rồi , người ta không có chữa lại bao giờ , khai tử hay chẳng khai tử mặc kệ ! Bởi thế , bài chỉ làng ta năm nay vẫn không trừ được số sưu của thằng Hợi nhà chị. |
* Từ tham khảo:
- khai vân đổ thiên
- khai vị
- khải
- khải
- khải
- khải ca