| khải | đt. Ca-hát thắng trận, vui mừng, tốt đẹp. |
| khải | bt. Mở ra, trình-bày, dạy-dỗ: Mật-khải, phúc-khải // Công-văn, trát, lệnh. |
| khải | đgt. Gãi: bị ghẻ nên lúc mô cũng khải. |
| khải | Hát mừng thắng lợi trở về: khải ca o khải hoàn o khải hơàn ca o khải hoàn môn o khải nhạc. |
| khải | Mở ra: khải mông o khải phát. |
| khải | (khd). Mở, thường nói là khởi: Khải-hành. |
| khải | (khd). Vui vẻ; hát mừng thắng trận: Khải-ca. |
| khải | Mở (Không dùng một mình). |
| khải | Vui vẻ (Không dùng một mình). |
| Bà cẩn thận như thế là vì đã hai bữa cơm liền , bữa nào trong bát rau luộc cũng có sâu , và khải , con giai bà , đã phải phàn nàn làm bà đến khó chịu. |
| Giá như ít nữa mà cậu khải muốn ra làm công , làm việc trong làng , người ta lo lắng hộ cũng dễ dàng. |
| Và nàng đang sửa soạn mâm bát , vì biết khải , anh nàng đã sắp đi cuốc về. |
| Nhưng mẹ và hai con ngồi ăn rất vui vẻ , Trác và khải bàn bạc các công việc làm ăn trong nhà , ngoài đồng. |
Thường thường khải và Trách muốn mẹ cứ nghỉ ngơi để vui cảnh chùa , nhưng bà Thân biết mình cũng chưa đến nỗi yếu đuối lắm , còn có thể làm được những việc con con , nên chẳng bao giờ bà chịu ngồi yên một chỗ. |
| Lắm lúc bà nghĩ luẩn quẩn cả ngày , chẳng biết quyết định ra sao , bà thốt ra nhời : " Giá còn ông ấy thì đã chẳng phiền đến mình , để ông ấy gây dựng cho chúng nó là xong... Lại còn thằng Kkhảinữa chứ ! " Rồi bà buồn rầu rơm rớm nước mắt , nghĩ đến người chồng đã qua đời. |
* Từ tham khảo:
- khải hành
- khải hoàn
- hoàn môn
- khải phát
- khái
- khái