| khái | dt. Hổ, hùm, tên gọi con cọp (tránh tiếng). |
| khái | dt. (Đy) Bệnh ho có tiếng mà không đàm: Chỉ-khái. |
| khái | bt. Tức-giận, thương-xót, than-thở: Cảm-khái.// Cứng-cỏi, ngay-thẳng: Khẳng-khái, khí-khái. |
| khái | dt. Cái ống gạt lúa // (B) Tóm-tắt đại-lược, bao-quát: Đại-khái // Độ-lượng, tiết-tháo: Khí-khái, tiết-khái. |
| khái | - d. Con cọp. - t. Không chịu nhận sự giúp đỡ của người khác, không chịu quỵ lụy người khác: Tính khái lắm, không nhờ vả ai. |
| khái | dt. Hổ. |
| khái | Có tính không muốn nhờ vả, phiền luỵ ai: Tính nó rất khái o khái tính. II. l. Phấn kích: khảng khái o khí khái o nghĩa khái. 2. Cảm kích, thương cảm: cảm khái. |
| khái | Đại loại, một cách chung nhất: khái luống o khái luận o khái lược o khái niệm o khái quan o khái quát o khái quát hoá o khái thuyết o khái toán o khái yếu o đại khái. |
| khái | Ho: Khái huyết. |
| khái | dt (đph) Con cọp: Chưa vào đến rừng đã sợ khái. |
| khái | tt Không muốn nhờ vả ai; Không chịu quị lụy: Anh ấy đương gặp khó khăn, nhưng tính khái, không muốn nhờ ai. |
| khái | (khd). Phấn-khích, không chịu khuất-phục: Khẳng-khái. |
| khái | (khd). Bao-quát, nói chung: Đại khái, khái-quát. |
| khái | (khd). Ho: Khái-huyết. |
| khái | .- d. Con cọp. |
| khái | .- t. Không chịu nhận sự giúp đỡ của người khác, không chịu quỵ luỵ người khác: Tính khái lắm, không nhờ vả ai. |
| khái | Con cọp. |
| khái | Phấn khích không chịu khuất nhục: Người ấy có tính khái. Khẳng-khái; khí-khái. |
| khái | ống gạt thóc. Nghĩa bóng: Ước lược, nói chung: Đại khái. |
| khái | Ho. |
Loan biết Dũng nói dối , vì ông cụ thân sinh ra Dũng đã qua đời được mấy tháng nay , nàng chắc là Dũng có việc khẩn cấp lắm , mà việc đó là việc gì thì Loan đã đại khái đoán ra được rồi. |
| Phải sống một đời ngang trái nhưng chàng không có đủ can đảm để thoát ly , mà thoát ly rồi cái đời tương lai của chàng sẽ đại khái như đời của Thái và Tạo , hai cảnh đời mà trước kia mới nghĩ đến chàng đã thấy buồn nản vô cùng. |
Các bác kia thấy người con gái nhà quê mà ăn nói cứng cáp , khẳng khái , bằng lòng để cho hai mẹ con được tự do. |
| Nàng ở bên ấy với chồng khổ sở trong ba năm , sinh được một đứa con trai thời ông tú bảo nàng về : Như tôi chiếc thân đầy đoạn đã đành chứ vợ con tôi thời có tội tình gì , nay đã được đứa con để nối dõi thời mợ đem con về nước , cố mà nuôi cho nên người khí khái , chứ ở đây với tôi mãi , thời chỉ thêm phí hai đời người nữa mà thôi. |
Còn Tuyết , Tuyết vẫn có tính khẳng khái và tự trọng , tuy Tuyết đã sống một đời xấu xa , nhơ nhuốc. |
Liên nhìn chồng rồi lại đánh liều , hỏi tiếp : Bác ạ , chúng tôi chỉ muốn dùng đại khái những món nào rẻ tiền thôi. |
* Từ tham khảo:
- khái huyết
- khái luận
- khái nghịch
- khái niệm
- khái niệm cơ sở
- khái quát