| khái quát | tt. Gồm các điều đại-khái: Quan-niệm khái-quát về nhân-sinh. |
| khái quát | - I đg. Thâu tóm những cái có tính chất chung cho một loạt sự vật, hiện tượng. Bản báo cáo đã khái quát được tình hình. - II t. Có tính chất chung cho một loạt sự vật, hiện tượng. Cách nhìn . |
| khái quát | I. đgt. Tóm lược, quy vào những điểm chung nhất cho nhiều sự vật, sự việc hiện tượng: khái quát tình hình. II. tt. Có tính chất chung nhất cho nhiều sự vật, sự việc, hiện tượng: đặc điểm khái quát o cách nhìn khái quát. |
| khái quát | đgt (H. quát: bao gồm) Thâu tóm những nét chung sau khi đã loại trừ những cái riêng biệt: Dùng phương pháp khái quát của nghệ thuật (ĐgThMai). |
| khái quát | bt. Tóm-tắc đại-khái, tổng-quát. |
| khái quát | .- Thâu tóm những điều đại thể, những điều chính: Ý kiến khái quát. |
| Làm sao không luôn luôn nghĩ về nhau được khi hàng ngày gặp gỡ chia sẻ mọi vui buồn , và hiểu nhau từ mọi chuyện nhỏ nhặt trong gia đình đến những dự định ao ước lớn laỏ Tôi nhớ một lần nào đó , Vũ Quần Phương khái quát : Nổi lên ở Vũ là một cái gì rất đau đớn , thấy cuộc đời cay cực mà vẫn yêu đời và quyết bám lấy cuộc đời thô nhám này. |
khái quát lên một chút , có thể bảo con người trong Nguyễn Khải là con người nói năng và đây là nhân tố làm nên tính chất hiện đại của họ. |
Thành ra còn làm việc thì còn mới , hết làm việc ngày trước ngày sau đã cũ mèm... Những khái quát kiểu đó rất tiêu biểu cho Nguyễn Khải : ở ông có cái lối sùng bái hành động thường thấy ở con người hiện đại , lại có lối phù thịnh một cách rất tự nhiên và nếu suy cho cùng ông chính là người đã tuân theo những quan niệm hiện sinh với nghĩa sơ giản nhất của hai chữ hiện sinh , theo đó tính độc đáo tuyệt đối của tồn tại con người được đặt lên hàng đầu. |
| Niềm vui hồn nhiên trước cái hạnh phúc bé nhỏ vừa giành được ; khao khát làm nên những kỳ tích lớn lao ; thiên hướng gạt bớt đi những gì phức tạp trong suy nghĩ để còn tập trung cho các công việc chung cấp bách hơn... Rồi cả cái lối hay lý sự hay khái quát , sự thường xuyên quan tâm tới nhau và khi cần thì nói tuột vào mặt nhau , dí điện nhau lột mặt nhau , cốt để thúc đẩy nhau trong công việc , nỗi niềm rưng rưng cảm động cùng những ao ước khôn nguôi về một ngày mai tốt đẹp hơn có bao nhiêu đặc điểm trong cách sống cách nghĩ của con người đã được các nhà văn tiếp nhận và trình bày không chỉ bằng tác phẩm mà còn bằng chính con người của họ và chính vì thế sự suy nghĩ về mỗi số phận văn học hàm chứa rất nhiều thú vị. |
Đại khái là thế trong cái vẻ cụ thể rất tự nhiên , mọi câu chuyện của ông đều tìm cách đi tới khái quát cả quá trình tự nhận thức của con người. |
Và đây , một nhận xét khái quát về văn học nước ngoài , đúng chất một cây bút tự tin như Nguyễn Minh Châu : Đọc những trang sách hay , lắm lúc mình cứ buồn cười : đâu như một lần mình đã nghĩ vậy , chỉ có điều , mình không kịp viết ra. |
* Từ tham khảo:
- khái thấu
- khái tính
- khái xỉ
- khại
- kham
- kham kháp