| tên gọi | dt. Tiếng gọi một người, một vật mà tất cả đều quen dùng: Tên gọi anh nầy là Hai Bầu; vật đựng cơm bưng ăn tên gọi là cái bát hay cái chén. |
| tên gọi | - Nh. Tên. ngh. 1. |
| tên gọi | Nh. Tên2(ng.l.). |
| tên gọi | dt Tên thường nói đến để chỉ người hay vật: Vật đó có tên gọi là cái kẻng. |
| tên gọi | dt. Tiếng dùng để gọi: Vật nầy tên gọi là gì. |
| tên gọi | .- Nh. Tên. ngh. 1. |
Thế cô em tên gọi là chi ? Tên tôi là Duyên. |
| Ngày xưa nàng kêu mẹ là mợ , vậy người này có là mợ nàng đâu mà dám nhận lấy cái tên gọi hiền từ ấy ? Sau khi mẹ nàng chết , nàng còn được sống bốn năm hơi êm thắm , vì nàng luôn luôn được chị Hảo bênh vực , che chở cho. |
| Giá trại chủ giữ nguyên tên gọi các hào lý cũ , như tri áp , chánh tổng , duyện lại , xã trưởng thì hay biết mấy. |
| Mặt trời sắp lặn chiếu ánh vàng nhợt nhạt lên mặt đất trần trụi bên ba bờ , và hồi quang từ mặt nước hắt lên tường vôi trắng bệch của ngôi đồn một màu không tên gọi , một thứ màu đặc biệt khó tả nhưng nó gợi cho người ta nghĩ ngay đến mùi tanh nhớt cá… Quái , mọi hôm giờ này nó đã ra rồi kia mà ? Tía nuôi tôi vừa lẩm bẩm nói xong , thì ông đã nén giọng kêu khẽ trong cổ : Nó đây rồi. |
| Dưới ánh trăng rằm , khán giả thấy mặt nàng đỏ ửng lên… Nhưng chẳng lẽ ngồi im ? Nàng đành phải nhượng bộ , xin Hai Mão giảng giùm : Một lòng như ý sở cầu Xin chàng nói lại trước sau sự tình Thình thùng thình ! Thình thùng thình ! Hai Mão nhìn Lý Xuyến cầm trịch một cách hả hê và giảng : Thình thùng thình ! Rằng năm Gia Tĩnh triều Minh , Bốn phương phẳng lặng hai kinh vững vàng ,tên gọiọ Lưng tên gọi Thạch An , Triều vua Gia Tĩnh rõ ràng tài hoa , Thật là trong ngọc trắng ngà , Thấy mình không biết giảng ra mấy lời. |
Chín Hiếc , Mười Khai dắt theo một người hom hem mắt sếch , luôn nhấp nháy tên gọi là Tư nhấp nháy. |
* Từ tham khảo:
- tên huý
- tên lửa
- tênlửa chiến lược
- tên lửa chiến thuật
- tên lửa chuyển tải
- tên lửa có cánh