| tém | bt. Vun vén cho gọn: Quét tém lại, tém đĩa đồ ăn lại; chải đầu tém. // Đâm xỉa vô, đá nhểu vô: Tém banh vô giữa; lừa tém vô. |
| tém | - đg. 1 Thu dồn lại một chỗ cho gọn. Tém rác vào một góc. Tém gọn đống thóc. Mái tóc chải tém ra phía sau. 2 Nhét các mép chăn, màn, v.v. xuống để cho phủ kín hoặc gọn gàng hơn. Tém màn. Tém các múi chăn, góc tã cho cháu. |
| tém | đgt. 1. Thu gom, vun vén lại cho gọn, cho sạch: xúc lúa rồi thì phải tém lại o tém gọn đống cát. 2. Nhét các mép màn, chăn buông phủ cho kín và gọn: tém màn kĩ kẻo muỗi vào. 3. Đá mạnh bóng từ ngoài lọt thỏm vào trong: tém banh từ phía góc vào khung thành. |
| tém | đgt. 1. Ăn, đớp gọn: tém hết ngay đĩa thức ăn. 2. Tóm, lấy đi, cuỗm mất: bị kẻ cắp tém mất chiếc xe đạp. 3. Đánh, rầy la, phê bình: bị ông già tém cho một trận. |
| tém | đgt Thu gọn lại: Tém rạ vào một góc sân. |
| tém | đt. Vun, vén lại một chỗ cho gọn, cho sạch: Tém rác lại một xó nhà. |
| tém | .- đg. Thu vén lại cho gọn: Tém bát cơm. |
| tém | Vun vén lại cho gọn, cho sạch: Xúc lúa rồi thì phải tém lại. |
Ăn chanh ngồi gốc cây chanh Mẹ em ăn nói với anh thực thà Anh giết lợn giết gà Mẹ em lại kể con gà con kê Anh giận anh vác lợn về Họ hàng tóm tém cá trê đớp bèo Mẹ em xắn váy chạy theo Lại đây mẹ gả con Bèo cho anh. |
| Nói tới đây , con Thúy đưa mắt liếc nhìn ngoại nó Bữa nào ngoại cũng đi với con hết hà ! Mẹ Sáu ngồi trên bộ ván vảnh tai vuốt tém cổ trầu ở mép , nói : Bữa nào tao cũng đưa nó đi rồi rước nó về đó Tám. |
| Bốn bữa rày tụi nó tém mình gần một trăm đứa chớ ít saỏ Còn mình chỉ bắt được một đứa phụ nữ. |
| Nó cắt tóc tém , coi giống con trai lắm , nó nhìn thấy con mà giả đò như không thấy vậy , ba". |
| Đời bố có thể coi như bỏ , thế nào cũng được nhưng còn đời con… Thế là cuốn tém ra đi. |
| Bạn săm soi rồi bạn băn khoăn : Nên để kiểu tóc gì cà? Kiểu tóc gì thì hợp với chiếc áo dài đầu tiên trong đời : Tóc xõa , tóc tém , cột đuôi gà , hay thắt bím? Hôm khai giảng , bạn dậy thật sớm. |
* Từ tham khảo:
- ten
- ten ben
- ten ben tét bét
- ten-nít
- tẽn
- tẽn tò