| tem | dt. Cò, con niêm, miếng giấy nhỏ có hình và giá tiền của nhà nước in bán như lấy thuế trước, để dân-chúng dùng dán ngoài bao thơ hay trên giấy mua bán: Dán tem (timbre). |
| tem | - d. 1 cn. tem thư. Miếng giấy nhỏ, thường hình chữ nhật, có in tranh ảnh và giá tiền, do bưu điện phát hành, dùng để dán lên các bưu phẩm làm chứng từ cước phí. 2 Miếng giấy nhỏ hình chữ nhật giống như tem thư, do nhà nước phát hành, dùng để dán vào một số giấy tờ chính thức hoặc hàng hoá, chứng nhận đã nộp thuế hoặc lệ phí. 3 Nhãn hiệu dán trên các mặt hàng để chứng nhận phẩm chất. Hàng chưa bóc tem (kng.; còn mới nguyên, chưa sử dụng bao giờ). 4 Miếng giấy nhỏ hình chữ nhật giống như tem thư, do nhà nước phát hành, có giá trị mua hàng hoá chỉ bán cung cấp theo định lượng. Tem lương thực. |
| tem | (timbre) dt. 1. Miếng giấy nhỏ có in tranh ảnh, giá tiền, dùng để dán lên thư, bưu phẩm, chứng tỏ đă trả tiền cước: mua mấy con tem o thư đã dán tem. 2. Miếng giấy nhỏ, giống như tem thư, dùng để dán vào một số giấy tờ hoặc hàng hoá, chứng tỏ sự hợp pháp hoặc đã nộp thuế, lệ phí: Bản sao giấy khai sinh đã dán tem và đóng dấu. 3. Miếng giấy nhỏ làm nhãn hiệu chứng thực phẩm chất hàng hoá: hàng chưa bóc tem. 4. Miếng giấy nhỏ như tem thư, do nhà nước phát hành để cấp phát cho cán bộ viên chức thời bao cấp mua hàng hoá cung cấp theo định lượng: tem lương thực o tem gạo loại 5 cân. |
| tem | dt (Pháp: timbre) 1. Mảnh giấy nhỏ thường có vẽ, in giá tiền, do bưu diện phát hành để dán lên thư từ, bưu kiện: Có những mẫu tem in rất đẹp 2. Dấu hiệu của cơ quan thuế dán lên hàng hoá: Tem thuốc lá. |
| tem | dt. Do tiếng timbre của Pháp. Cò, dấu để dán ngoài phong thư. || Dán tem. |
| tem | .- d. 1 . Dấu hiệu của bưu chính đóng hay dán lên những thư từ, bưu kiện. 2. Dấu hiệu của sở thuế, dán lên hàng hoá: Tem thuốc lá. |
| tem | Do chữ pháp timbre nói trạnh ra. Thứ dấu riêng để dán ngoài phong thư hay vào giấy má việc quan. |
Loan. Loan không dám đọc lại , lấy phong bì cho vào cẩn thận , và gọi con Sen , sai mua tem bỏ ngay thùng thư |
Anh là con trai nhà nghèo Nàng mà thách thế anh liều anh lo Cưới em anh nghĩ cũng lo Con lợn chẳng có , con bò thì không Tiền gạo chẳng có một đồng Thiên hạ hàng xứ cũng không đỡ đần Hôm qua dạo phố cầm khăn Cầm được đồng bạc để dành cưới em Ba hào anh để mua tem Gửi thư mời khắp anh em xa gần Trăm năm kết nghĩa Châu Trần Nhớ ngày kết nghĩa giao loan với mình Họ hàng ăn uống linh đình Cả tỉnh Hà Nội đồn mình với ta Hào tư anh để mua gà Sáu xu mua rượu , hào ba đi tàu Bảy xu anh để mua cau Một hào mua gói chè tàu uống chơi Một hào cả đỗ lẫn xôi Một hào gạo tẻ với nồi rau dưa Anh ngồi anh tính cũng vừa Cưới em đồng bạc chẳng thừa một xu. |
Anh là con trai nhà nghèo Nàng mà thách thế anh liều anh lo Cưới em anh nghĩ cũng lo Con lợn chẳng có , con bò thì không Tiền gạo chẳng có một đồng Thiên hạ hàng xứ cũng không đỡ đần Sáng mai sang hiệu cầm khăn Cầm được đồng bạc để dành cưới em Ba hào mua giấy mua tem Mời khắp thiên hạ anh em xa gần Thiên hạ hàng xứ đồn ầm Sơn Tây , Hà Nội đồn mình lấy ta Một hào thì để mua gà Bảy xu mua rượu hào ba đi tàu Sáu xu mua lấy trăm cau Hào tư mua gói chè tàu uống chơi Sáu xu gạo nếp thổi xôi Với một xu mỡ và mười xu dưa Cưới em đồng bạc cũng vừa Tính đi tính lại vẫn thừa ba xu. |
| Còn thừa thãi thời gian sức lực anh bảo vợ đưa sổ gạo và toàn bộ tem phiếu tranh thủ lúc rảnh việc và buổi trưa đi xếp hàng , gửi chỗ và nhờ người mua. |
| Chợ búa , tem phiếu mua gì ở đâu , xếp hàng ở chỗ nào dễ dàng hơn , nó đều biết , mua được mọi tiêu chuẩn. |
| Trong thời gian ”làm việc cơ quan“ anh phải giải quyết xong việc mua bán các loại tem phiếu của hai vợ chồng và con. |
* Từ tham khảo:
- tem tép
- tem thư
- tèm hem
- tèm lem
- tèm nhèm
- tẻm tẻm