| huỵch | - Tiếng rơi mạnh, ngã mạnh, đánh mạnh: Ngã đánh huỵch một cái. |
| huỵch | I. tt. Tiếng rơi mạnh. II. đgt. Ngã mạnh, đánh mạnh. |
| huỵch | tht Nói tiếng ngã: Nó ngã huỵch xuống đất. |
| huỵch | dt. Tiếng chạy mạnh, tiếng vật gì nặng rơi mạnh xuống: Ngã huỵch một cái. // Đánh huỵch, té (cũng gọi là huỵch-huỵch) |
| huỵch | .- Tiếng rơi mạnh, ngã mạnh, đánh mạnh: Ngã đánh huỵch một cái. |
| huỵch | Tiếng rơi mạnh, tiếng đánh mạnh, nện mạnh: Ngã đánh huỵch. |
| Nàng vừa lóp ngóp dậy đương vấn lại tóc thì ở ngoài nhà có tiếng bà Phán : Làm cái gì mà huỳnh huỵch trong ấy thế ? Có dạy vợ thì lúc khác hãy dạy , để yên cho người ta ngủ. |
Buổi tối , tiếng còi tàu thúc giục , tiếng rao bánh giầy bánh giò lanh lảnh , tiếng cười nói , gọi nhau om sòm của hành khách , tiếng khuân vác huỳnh huỵch của bọn phu gạo tải hàng , lên tàu hay xuống bến. |
| Nhiều anh em còn nói huỵch toẹt cho dân họ nghe , bảo “thờ làm gì cái thằng không có cu”. |
Hô hô ha ha… Vị chủ tịch bật cười vang động , cười rất lâu , cười gập cả bụng , cười khoái hoạt như cười giữa đám ngư dân biển trời Trời đất quỷ thần ơi ! Hôm nay nhằm ngày gì mà tôi xuất hành lại gặp quỷ thế này : Nhưng mà khoái ! Cười hơi đĩ… Há há ! Khoái thật ! Tôi rất khoái cách nói chuyện thẳng thừng huỵch toẹt của những người đàn bà như chị. |
| Lúc này trông ông chủ tịch dễ thương ghê ! Dễ thương quá đi chứ sao lại không dễ thương? Lân cũng ngoác miệng ra cười Thế nhé? Tuần sau tôi lại đến nghe chị trả lời ! Chào ! Huỳnh huỵch bước ra đến cửa rồi , anh còn ngoái lại : Sáng nay chị không ra biển? Nghe nói chị bơi cừ lắm , như một vận động viên có hạng. |
| Nói thế anh nghe có lọt tai không? Cuối cùng , tôi cứ nói huỵch toẹt ra , lôi anh ra khỏi đây không phải chỉ là vì anh đâu , tuy cũng rất chi là quan trọng , mà cái chính là vì phong trào chung , vì sức khoẻ và thể tạng của cái thị trấn ba vạn dân heo hút này nữa. |
* Từ tham khảo:
- huỵch tẹt
- huyên
- huyên
- huyên
- huyên cỗi xuân già
- huyên đình