| huyên | dt. C/g. Vong-ưu-thảo, thứ cỏ có cộng hoa ăn được (kim-châm), thứ cỏ mà người Tàu xưa hay trồng trước nhà // (B) Mẹ, thuộc của mẹ: Thung-huyên; Xuân-huyên; Nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn-cớ gì (K). |
| huyên | bt. La hét ồn-ào; đau-đớn. |
| huyên | tt. Ấm-áp: Hàn-huyên. |
| huyên | đt. Dối-trá, hay quên. |
| huyên | - d. Từ dùng trong văn học cũ chỉ người mẹ: Nhà huyên vắng vẻ một mình (K). |
| huyên | dt. Tên một loài cỏ, dùng để chỉ người mẹ: Nhà huyên vắng vẻ một mình (Truyện Kiều) o huyên đường o huyên thảo o xuân huyên. |
| huyên | Ấm áp: huyên hàn o huyên lương o hàn huyên. |
| huyên | (Tiếng nói) ồn ào: huyên náo o huyên thiên o huyên thuyên. |
| huyên | dt (H. huyên: tên một thứ cây hoa tượng trưng người mẹ) Mẹ: Huyên già dưới gối gieo mình, khóc than mình kể sự mình đầu đuôi (K). |
| huyên | (khd). ồn-ào: Huyên-náo. |
| huyên | (khd). Âm. Xt. Hàn-huyên. |
| huyên | dt. (th) Tên một thứ cỏ, ngày xưa hay trồng ở nơi mẹ mình ở nên thường gọi là nhà huyên hay huyên đường: Xuân huyên chợt tỉnh giấc nồng. Xót thay xuân cỗi huyên già (Ng.Du) |
| huyên | .- d. Từ dùng trong văn học cũ chỉ người mẹ: Nhà huyên vắng vẻ một mình (K). |
| huyên | ồn ào. |
| huyên | ấm. Xem “hàn-huyên”. |
| huyên | Tên một thứ cỏ, ngày xưa hay trồng ở chỗ mẹ ở, cho nên gọi mẹ là nhà huyên hay huyên-đường: Nhà huyên xin chớ lo xa (K). Văn-liệu: Nhà huyên chợt tỉnh hỏi cơn cớ gì (K). Xuân huyên chợt tỉnh giấc nồng (K). Xót thay xuân cỗi huyên già (K). |
| Nó sắp huyên thuyên kể mọi chuyện vụn vặt của nó cho chị nó nghe , chị nó đã hắt cánh tay nó ra , rồi lảng xa nó. |
Em viết thư để nhắc anh nhớ đến em giây lát , chỉ giây lát thôi , vì em không muốn làm huyên náo cái đời yên tĩnh của anh. |
Thuý cười : Chuyện ! Bây giờ đã là bà đốc thì phải chững chạc ra phết chứ ! Tuyết vẫn hát huyên thuyên , chẳng lưu ý đến những lời bình phẩm. |
| Thú quá nhỉ ? Thế à ? Rồi Tuyết nói huyên thuyên , cười luôn luôn , hỏi tên từng cây , từng con chim , từng con trùng. |
Bác Na nói huyên thuyên , kể lể chẳng thiếu chuyện , luôn mồm viện những câu tục ngữ , phong dao để chứng thực cho lời mình nói. |
Nay ở giữa một nơi thôn quê lặng lẽ , xa hẳn chốn thành thị huyên náo. |
* Từ tham khảo:
- huyên đình
- huyên đường
- huyên náo
- huyên thảo
- huyên thiên
- huyên thuyên