| hướng | đt. Quay về, ngoảnh về, trông vào: Hướng về dân-chúng, hướng về quê-hương // dt. Phương, bốn phía có tên nhứt-định, căn-cứ theo mặt trời: Phương-hướng; Hoa thơm trồng dựa cạnh rào, Gió nam gió chướng hướng nào cũng thơm (CD) // (B) Ngả về, theo về: Chi-hướng, khuynh-hướng // Đã qua, ngày hay năm đã qua. |
| hướng | đt. Dẫn-dắt, chỉ-bảo. |
| hướng | - I. d. 1. Mặt, phía : Hướng Nam, hướng Đông. 2. Đường phải đi : Đạp xe theo hướng vườn bách thảo ; Hướng công tác. II. đg. Quay về phía nào : Đồng bào Nam Bộ hướng về miền Bắc. |
| hướng | I. dt. 1. Một trong những phía chính của không gian: hướng nam o chí hướng o chiều hướng o dị hướng o đẳng hướng o định hướng o đường hướng o hơi hướng o khuynh hướng o phương hướng o thiên hướng o vô hướng o xu hướng o ý hướng. 2. Con đường thẳng về một phía nhất định: gió đổi hướng. II. đgt. Nhằm về một phía nhất định: hướng nòng pháo vào mục tiêu o hướng dẫn o hướng dẫn viên o hướng dương o hướng đạo o hướng nhật o hướng tâm. |
| hướng | dt 1. Phía nào, mặt nào: Ăn trông nồi, ngồi trông hướng (tng); Nhà làm hướng nam 2. Con đường thẳng về phía nào: Đi về hướng Lạng-sơn; Làm thế là lạc hướng. đgt Quay về phía nào: Một câu hỏi lớn: Hướng về đâu (Tố-hữu); Hướng vào mục tiêu giải quyết những vấn đề bức xúc (Đỗ Mười). |
| hướng | 1. dt. Phía ngay mặt mình: Hướng bắc, hướng nam. Ăn trông nồi ngồi trông hướng. 2. đt. Xây về, ngoảnh về: Hướng về quê nhà. Hướng về những tư-tưởng tiến-bộ. |
| hướng | .- I. d. 1. Mặt, phía: Hướng Nam, hướng Đông. 2. Đường phải đi: Đạp xe theo hướng vườn bách thảo; Hướng công tác. II. đg. Quay về phía nào: Đồng bào Nam Bộ hướng về miền Bắc. |
| hướng | Phía mình ngoảnh mặt sang: Nhà hướng nam. Văn-liệu: Ăn trông nồi, ngồi trông hướng. Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng nam. Chuồng gà hướng đông, cái lông chẳng còn. Xin ba tấc đất để vào hướng nam (Nh-đ-m). |
| hướng | Ngoảnh vào, chầu vào, chú-trọng vào: Xu hướng, khuynh hướng. Văn-liệu: Hướng-dương lòng thiếp như hoa (Ch-ph). Giữ sào cho được trọn bề hướng-dương (Tr-th). |
| hướng | Đi trước để đưa dẫn (không dùng một mình). |
| Về phía tay trái , giữa lưng chừng mây có ánh lửa lập loè : Dũng đoán chắc là người ta đốt rừng trên núi , nhưng không biết rõ là núi nào vì chàng đã say , nên không định được phương hướng. |
Giản dị như không... Muốn hành động muốn sống theo chí hướng chân thật của mình chỉ có một cách là thoát ra khỏi hoàn cảnh này. |
| Tôi nói với bạn rằng : Anh là người sung sướng vì anh sớm biết theo cái chí hướng của anh , không cần thiên hạ , còn tôi ngày ngày hai buổi đi về , tôi có phải là tôi đâu , cái đời tôi thật là khốn nạn quá. |
| Văn dằn từng tiếng , cố nói thật lớn để che đậy sự xúc động của mình , và cũng để đánh lạc hướng Minh : Anh là một người tàn ác , vừa là một người hèn nhát nữa , anh biết chưa ? Người ta ngăn không để anh chết mà anh lại bảo là làm lỡ việc của anh ! Không phải tôi muốn đem những lời đạo đức suông để giảng giải phân trần cùng anh. |
| Để quên hẳn cái dĩ vãng ê chề đó , không gì bằng là vui với những gì hiện tại chàng đang có và nhắm hướng đi thẳng về tương lai. |
Ai ơi , giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai. |
* Từ tham khảo:
- hướng dẫn viên
- hướng dương
- hướng đạo
- hướng đạo sinh
- hướng động
- hướng lai