| hung nô | dt. Tên do người Trung-hoa gọi giống người ở phiá bắc nước ấy: Xây Vạn-lý trường-thành để phòng hoạ Hung-nô. |
| hung nô | dt. Tên người Tàu gọi một dân-tộc ở phía Bắc Trung-hoa, đời Tần, đời Hán chiếm cả miền nội-ngoại Mông-cổ ngày nay. |
| hung nô | Tên một rợ ở về phía tây-bắc nước Tàu. |
| Thủy Hoàng lấy được thiên hạ , sai ông đem quân đóng giữ đất Lâm Thao28 , uy danh chấn động nước hung nô. |
| Thủy Hoàng cho ông là người kỳ lạ , đúc đồng làm tượng , để ở cửa Tư Mã ở Hàm Dương , bụng tượng chứa được mấy chục người , ngầm lay thì chuyển động được , hung nô tưởng đó là hiệu úy còn sống , không dám đến xâm phạm (Triệu Xương nhà Đường làm đô hộ Giao Châu , đêm thường nằm chiêm bao thấy cùng Ông Trọng giảng bàn sách Xuân Thu , Tả Truyện , nhân hỏi chỗ ở cũ , rồi dựng đền thờ. |
| Các văn sĩ trong triều ngoài nội [21b] nhiều người mượn chuyện vua Hán đem Chiêu Quân gả cho hung nô làm thơ , từ bằng quốc ngữ để châm biếm việc đó. |
Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Ngày xưa , Hán Cao hoàng vì nước hung nô nhiều lần làm khổ biên cương , mới lấy con gái nhà dân làm công chúa gả cho Thiên Vu 982. |
982 Thiền Vu : tên gọi chúa hung nô. |
983 Họ Hàn : tức Hô Hàn Da , một thiền vu hung nô. |
* Từ tham khảo:
- phần hương
- phần-lược
- phần-nịch
- phần du
- phẫn-sự
- phẫn-tâm