| tàu mặt nước | Nh. Tàu nổi. |
| Dù được gọi là máy bay trinh sát , nhiệm vụ chính của P 8A Poseidon là săn tìm ttàu mặt nướcvà tàu ngầm đối phương. |
| Tàu được thiết kế để đối phó với các mối đe dọa trên vùng biển gần bờ , thực hiện nhiệm vụ quét mìn , chống ngầm và chống ttàu mặt nước. |
| Nó được đánh giá là vô cùng nguy hiểm không chỉ đối với đội ttàu mặt nướccủa Hàn Quốc mà bao gồm cả Mỹ. |
| Ống phóng ngư lôi đường kính 650mm được trang bị một lớp đệm đặc biệt được sử dụng để phóng tên lửa hành trình chống ttàu mặt nướcUGM 84 Harpoon (tầm bắn 130km). |
| Tên lửa hành trình phóng từ tàu ngầm là đỉnh cao của sức mạnh hải quân Nga nhà bình luận quốc tế của tờ The Telegraph David Bleyer khẳng định như vậy , dẫn lời chuyên gia Viện Nghiên cứu Chiến lược Quốc tế (IISS) Ben Barry nói : Nếu như người Nga muốn kìm chế sự mạo hiểm vô trách nhiệm của NATO thì sự phô trương khả năng phóng tên lửa từ ttàu mặt nướcvà tàu ngầm rất có hiệu quả. |
| Hải quân Mỹ hiện có 3 lớp tàu ngầm tấn công được thiết kế để gây thiệt hại và đánh chìm các ttàu mặt nước. |
* Từ tham khảo:
- tàu ngầm nguyên tử
- tàu nhanh
- tàu nổi
- tàu ô
- tàu phá mìn
- tàu quét lôi