| húi | dt. (bạc): Liền, pho, ba hay bốn lá bài hợp lại có một giá-trị riêng: Húi xe pháo ngựa điều // (lóng) Nậu, tụi, phe-đảng: Tụi nó cũng một húi với nhau. |
| húi | đt. Cắt ngắn: Húi tóc. |
| húi | đt. C/g. Tràm, đốt rơm rạ chung-quanh nồi cơm cho chín đều. |
| húi | - đg. Xén ngắn tóc: Húi đầu. |
| húi | dt. 1. Tổng gộp gồm ba bốn lá bài với một giá trị nhất định: húi xe pháo mã. 2. Một giuộc một bè phái với nhau cả: Tụi nó cùng một húi đấy. |
| húi | đgt. Cắt tóc, xén tóc ngắn: húi đầu. |
| húi | đgt Xén ngắn tóc: Trước khi đi ăn cưới, phải đi húi tóc đã. |
| húi | đt. Cắt, xét bớt tóc: Đầu chưa húi. |
| húi | .- đg. Xén ngắn tóc: Húi đầu. |
| húi | Đốt rơm, rạ chung quanh nồi cơm cho chín đều. Có nơi nói là tràm. |
| húi | Xén ngắn bớt tóc: Húi tóc. |
Loan cúi xuống , đặt trên mộ một gói bánh bích quy và một bó hoa con , trong lúc Thảo ngồi lúi húi đánh diêm đốt hương. |
| Nhưng đầu chưa húi được , thì ta cũng nên vạc bộ râu đã !”. |
Vi lúi húi làm cơm trong bếp , lắng tai nghe có tiếng ai hát ở trên nhà. |
| Văn lúi húi mở hộp bánh trong khi Minh tiếp tục suy nghĩ liên miên. |
| Nàng sau đó chiều ý chồng , đặt quyển vở lên ghế xong ngồi xuống đất lúi húi viết. |
Lên trên chùa chàng gặp chú Lan đương cầm phất trần phẩy bụi ở các pho tượng , còn chú Mộc thì lúi húi lau các cây đèn nến và bình hương , ống hoạ Ngọc lại gần hỏi : Chùa ta sắp có việc gì mà có vẻ náo nhiệt thế ? Chú Mộc quay lại trả lời : Hôm nay bắt đầu làm chay cho vong linh ông Hàn. |
* Từ tham khảo:
- hụi
- hụi hè
- hum húp
- hùm
- hùm beo
- hùm dữ không ăn thịt con