| tao nhã | tt. Phong-lưu, cao-nhã,lịch-sự: Con người tao-nhã // Nhẹ-nhàng, thanh-cao: Văn-chương tao-nhã. |
| tao nhã | - Thanh cao lịch sự : Cử chỉ tao nhã. |
| tao nhã | tt. Thanh cao, trang nhã và lịch sự: phong thái tao nhã o lời văn tao nhã. |
| tao nhã | tt (H. tao: nhã nhặn; nhã: thanh tao) Thanh tao và nhã nhặn: Người tao nhã, khách thuyền quyên, phong hoa, tuyết nguyệt là tiên trên đời (BCKN). |
| tao nhã | tt. Thanh-lịch, có vẻ lịch-sự. |
| tao nhã | .- Thanh cao lịch sự: Cử chỉ tao nhã. |
| tao nhã | Nói người có tài văn-chương làm thơ ca hay. Nghĩa rộng: Nói người phong-lưu thanh-lịch: Tính-tình tao-nhã. |
| Thận trọng và tinh tế , hay nghĩ về đời nhưng lại khinh bạc quay mặt đi vì biết không làm sao xoay chuyển được cuộc đời , ham tìm những cái đẹp tao nhã , sẵn sàng bạn bầu cùng một ánh trăng suông , một nhành hoa lạ... , những đặc tính ấy của Nguyễn Tuân thật ra là một sự thừa kế có phần tự nguyện nhưng cũng có phần bất đắc dĩ từ nhiều bậc tiến bối. |
| Trong bài viết 30 năm sưu tầm , nghiên cứu văn hóa folklore ở Hà Nội , giáo sư Trần Quốc Vượng khẳng định : "Thăng Long Hà Nội có phong độ văn hóa riêng , có một sắc thái ngôn ngữ riêng : tiếng Hà Nội ; một bản lĩnh riêng : sành sỏi , thông minh , can trường , khoáng đạt ; một cách ứng xử giao tiếp riêng : ý nhị , tế vi , tao nhã , thanh lịch". |
| Chỉ có người tao nhã ,cùng một thanh khí , mới có thể cùng ngồi bên một ấm trà. |
| Thường Khanh đã già đi (ai mà chẳng vậy) nhưng cái phong thái tao nhã ung dung vẫn như ngày xưa. |
| Không , chị Hảo nghiêm nghị , cờ tướng là loại cờ tao nhã chỉ dành cho quân tử , có gì mà sợ. |
| Năm ngoái Chi còn thon thả chớ đâu có phì ra như cái eo bánh mì , năm ngoái Hòa còn sáng sáng ra đá cầu với đám trẻ chớ đâu có tự dưng trở chứng muốn chơi chim , chơi cây cảnh tao nhã như mấy ông già đâu. |
* Từ tham khảo:
- tao nhân mặc khách
- tao nhiễu
- tao phùng
- tao tác
- tào
- tào cáo