| hủ | tt. Nát, bấy ra: Đậu-hủ // (B) Mục-nát, hôi thúi, hư-hỏng: Bất-hủ, cổ-hủ. |
| hủ | tt. Mục: Gỗ hủ // (B) Xưa, gàn, tính cố-chấp: Ngán nỗi nhà nho bọn hủ ta, Hủ sao hủ gớm hủ ghê mà (TÌNH SI TỬ). |
| hủ | - t. Hẹp hòi và cũ kỹ: Ông đồ hủ. |
| hủ | 1. Thối rữa, nát: hủ bại o hủ hoá o hủ hoại o hủ mục o hủ nát. 2. Cũ kĩ, lạc hậu, lỗi thời (trong nếp nghĩ): ông đồ hủ o hủ lậu o hủ nho o hủ tục. |
| hủ | Mục nát, mất đi: bất hủ. |
| hủ | tt Không hợp thời; Cũ kĩ: Nhà nho hủ vẫn cậy mình khôn khéo (PhBChâu). |
| hủ | đt. Mục nát: Đậu hủ; ngr. Hư hỏng, không hợp-thời: Người hủ, hủ tục. // Đậu hủ. |
| hủ | .- t. Hẹp hòi và cũ kỹ: Ông đồ hủ. |
| hủ | Mục: Cây gỗ lâu ngày đã hủ. |
| hủ | Nát: Đậu hủ. Nghĩa rộng: hư-hỏng, không hợp thời: Người hủ, hủ tục. |
Loan nhìn Dũng , ngắm nghía vẻ mặt cương quyết , rắn rỏi của bạn , nghĩ thầm : Học thức mình không kém gì Dũng , sao lại không thể như Dũng , sống một đời tự lập , cường tráng , can chi cứ quanh quẩn trong vòng gia đình , yếu ớt sống một đời nương dựa vào người khác để quanh năm phải kình kịch với những sự cổ hủ mà học thức của mình bắt mình ghét bỏ. |
| Người có tội chính là bà mẹ chồng Thị Loan và cái luân lý cổ hủ kia. |
Bà Án bĩu môi : Hay hơn ! Tôi đây hủ lậu , vẫn tưởng sự quý nhất của ta là lễ nghi , là ngũ luân ngũ thường , là tứ đức tam tòng của đàn bà. |
| Tôi chỉ thú thực với cô rằng tôi hủ lậu , nghĩa là tôi chỉ trọng có : lễ , nghĩa , trí , tín. |
Nga cười : Sao chị hủ thế ? Ở mãi nhà quê có khác ! Người ta hỏi thăm là một sự hân hạnh cho mình , việc gì lại mắng ? Hắn hỏi tôi adresse chị , tôi bảo chớ viết thư cho chị mà làm phiền chị ra vì ở nhà chị gia pháp nghiêm khắc lắm. |
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ. |
* Từ tham khảo:
- hủ hỉ
- hủ hoá
- hủ lạn
- hủ lậu
- hủ nho
- hủ qua