| tang | dt. C/g. Chế, Khó, Trở, lễ đối với người trong thân mới chết, từ ba tháng đến ba năm, gồm có sự mặc áo quần may kiểu riêng màu trắng (cho người phương Đông) hay màu đen (cho người phương Tây), cùng vài điều cấm-kỵ trong sanh-hoạt hằng ngày (hết thích-hợp) như nghỉ việc quan, không cạo râu tóc, vợ chồng ngủ riêng, không dự cuộc vui, v.v...: âm-tang, báo-tang, cư-tang, chịu-tang. đại tang, để tang, điếu-tang, đoạn-tang, đồ tang, mãn tang, phát-tang, quốc-tang, tam-tang, thọ tang, trùng-tang, xả-tang; Tang cha tang mẹ đã đành, Có phải tang tình thì vứt tang đi CD. |
| tang | dt. C/g. Thành, ván ghép đứng làm hộc, làm thành: Tang giếng, nhịp tang (gõ ngoài vành cái trống); Trống thủng còn tang tng // (R) Bộ-phận đứng có mặt phẳng: Màng-tang. |
| tang | dt. Vật trộm-cắp bị bắt gặp: Của tang, đồ tang, quả-tang // Vật để làm chứng cho sự gian-xảo, trộm-cắp: Dẫn tang, làm tang, mất tang, phi tang; Thực tang bắt được dường này K. |
| tang | dt. Cây dâu tằm ăn: Nghề tằm-tang. |
| tang | - 1 d. Thân hoặc thành bầu cộng hưởng của trống. Trống thủng còn tang (tng.). - 2 d. (kết hợp hạn chế). Vật làm chứng cho việc làm sai trái, phi pháp. Đốt đi cho mất tang. - 3 d. 1 Sự đau buồn có người thân mới chết. Nhà đang có tang. 2 (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Lễ chôn cất người chết. Đám tang*. Lễ tang. 3 (kết hợp hạn chế). Dấu hiệu (thường ở áo, mũ, đầu, theo phong tục) để tỏ lòng thương tiếc người mới chết. Đeo băng tang. Đội khăn tang. Để tang*. 4 Thời gian để tang. Chưa hết tang mẹ. Mãn tang. - 4 d. (kng.). Loại, hạng người hoặc vật (hàm ý không coi trọng). Cái tang thuốc này hút nặng lắm. Tang ấy thì biết làm ăn gì. - 5 d. Tỉ số của sin của một góc với cosin của góc ấy. |
| tang | dt. Thành trống: tang trống o trống thủng còn tang (tng.). |
| tang | dt. Vật làm chứng cho việc làm phi pháp: đốt cho mất tang o tang chứng o tang tích o tang vật o phi tang o quả tang o tham tang o vô tang. |
| tang | dt. 1. Sự đau buồn vì có người thân chết: có tang o tang chủ o tang gia o tang quyến o báo tang o chịu tang o cư tang o đại tang o điếu tang o đoạn tang o quốc tang. 2. Lễ chôn người chết: đám tang o tang chế o tang lễ o tang sự o hộ tang o phát tang. 3. Dấu hiệu (ở áo, mũ, đầu) để tỏ lòng thương tiếc người chết: đeo băng tang o tang phục. 4. Thời gian để tang: chưa hết tang chồng o mãn tang. |
| tang | dt. Hàm số lượng giác của một góc đo bằng tỉ số giữa sin góc đó và cô-sin của góc đó. |
| tang | dt. Loại, hạng người hay vật (hàm ý coi khinh): Tang ấy thì biết gì mà bàn với bạc cho tốn thì giờ. |
| tang | cây dâu: tang bộc o tang bồng o tang hải o tang thương o thương hải tang điền. |
| tang | dt Thân bằng gỗ của trống: Trống thủng còn tang (tng). |
| tang | dt Vật làm chứng cớ: ăn trộm có tang, chơi ngang có tích (tng). |
| tang | dt 1. Sự đau buồn vì có người thân chết: Nhà có tang 2. Lễ chôn cất người chết: Lễ tang; Đám tang 3. Khăn áo của người có người thân chết: Để tang mẹ; Mặc tang.: 4. Thời gian để trở: Chưa hết tang mẹ; Đã mãn tang rồi. tt Để trở: Khăn tang; Băng tang. |
| tang | dt Hạng, loại (người hoặc vật dùng với ý xấu): Tang ấy thì ai chứa; Cái tang hàng ấy thì không nên mua. |
| tang | dt (toán) (Pháp: tangente) Tỉ số của cạnh đối diện với một góc nhọn và cạnh kề với góc đó trong một tam giác vuông: Tang có kí hiệu tg. |
| tang | dt. Sườn trống: Trống thủng còn tang (T.ng). |
| tang | dt. Vật để làm chứng: Thực tang bắt được dường này (Ng.Du). |
| tang | dt. Lễ đối với người chết: Rặng liễu đìu-hiu đứng chịu tang (X.Diệu). |
| tang | (khd). Cây dâu: Tằm tang. |
| tang | .- d. Vỏ trống bằng gỗ. |
| tang | .- d. Vật làm chứng cớ. |
| tang | .- d. Người ấy, đồ ấy, món hàng: Tang ấy thì ai chứa; Cái tang thóc hôm nọ đã bán được chưa? |
| tang | .- d. 1. Sự đau buồn do một cái chết gây ra: Nhà có tang. 2. Áo quần hay dấu hiệu trên áo quần chỉ rằng có người thân thích mới chết: Mặc tang; Đeo băng tang bằng vải đen. |
| tang | (toán).- d. Tỉ số của cạnh đối diện với một góc nhọn và cạnh kề với góc đó trong một tam giác vuông. |
| tang | Sườn trống ghép bằng giăm gỗ: Gõ vào tang trống. Văn-liệu: Trống thủng còn tang (T-ng). |
| tang | Vật để làm chứng cớ: Bắt được đồ tang đám cướp. Nghĩa rộng: Thứ hàng mua trước và đã biết rồi: Còn cái tang hàng ấy thì tôi mua thêm. Văn-liệu: Thực tang bắt được dường này (K). |
| tang | Lễ đối với người chết: Cư-tang. Điếu-tang. Văn-liệu: Chồng cô, vợ cậu, chồng dì, Trong ba người ấy chết thì không tang. Tang cha, tang mẹ đã đành, Có phải tang tình thì vứt tang đi (C-d). |
| tang | Cây dâu (không dùng một mình): Nông tang. Văn-liệu: Bức tranh vân-cẩu, vẽ người tang-thương. Phong-trần đến cả sơn-khê, Tang-thương đến cả hoa kia cỏ này (C-o). Dũ sao sạch nợ tang-bồng mới thôi. |
| Thằng Quý phải lặng lẽ lánh xa tựa như nó vừa ăn vụng một vật gì mà bị bắt quả tang. |
Lúc Trương đến đầu phố thì đám tang cũng dừng lại để phu khiêng nghỉ chân. |
| Vẻ buồn của tang phục làm lộ hẳn cái rực rỡ của một vẻ đẹp rất trẻ và rất tươi. |
| Hình như nàng mặc áo tang , đội mấn , tóc xõa đi theo một chiếc áo quan và chính chàng lại nằm trong chiếc áo quan ấy , người chàng liệm toàn vải trắng. |
| Chàng ngừng lại , đứng đợi , thấy hay hay vì chàng nghĩ đến lúc được nhìn những thiếu nữ mặc tang phục trắng đi sau lýnh cữa. |
| Trong đám người mặc tang phục , Trương thoáng nhận thấy có người quen nhưng không nhớ là ai. |
* Từ tham khảo:
- tang bồng
- tang bồng chí khí
- tang bồng hồ thỉ
- tang chế
- tang chủ
- tang chứng