| hót | đt. Hát, kêu líu-lo: Hót hay, chim mới biết hót // (B) Nói nịnh, bom ngọt: Hót với chủ. |
| hót | đt. Kiệu, chạy nhảy chầm-chậm: Ngựa hót // (R) Nhảy cái: Cho con đực hót con cái // Nhảy lên, ôm, quàng vai hay cổ: Chàng-hiu hót cổ, hót cổ nhau đi // X. Hốt: Hót rác. |
| hót | - đg. 1. Nói chim muông kêu với những âm thanh dễ nghe : Chim hót. 2. Nói cho người trên biết để tâng công, nịnh nọt (thtục). - đg. Thu dọn lại đem đổ nơi khác : Hót rác ; Hót đất. |
| hót | đgt. 1. (Chim, vượn) kêu thành chuỗi như có điệu, có nhịp: chim hót o chim kêu vượn hót. 2. Mách cho cấp trên biết để dua nịnh: biết được gì lên hót với thủ trưởng ngay. |
| hót | đgt. 1. Lấy các vật rời, vụn mang đi cho sạch: hót rác, hót giấy vụn. 2. Thu nhận nhiều về cho riêng mình một cách dễ dàng: hốt bạc. |
| hót | đgt. Nhảy lên, thót: thót lên bàn. |
| hót | đgt 1. Nói chim muông kêu với những âm thanh êm dịu: Phấp phới bướm bay trước gió, nỉ non chim hót đầu cành (Bùi Kỉ); Ba bốn năm nay anh ăn ở trên rừng, chim kêu vượn hót, anh nửa mừng nửa lo (Hát xẩm) 2. Nói một sự việc cho người cấp trên với mục đích tâng công nịnh nọt: Nó hót với tên chủ Tây dự định biểu tình của anh em công nhân. |
| hót | đgt Thu dọn lại đem đổ nơi khác: Tậu voi chung với đức ông, vừa phải đánh cồng, vừa phải hót phân (cd). |
| hót | đt. Nói chim kêu, hát: Chim kêu vượn hót bốn bề nước non (Đ.Chiểu) Ngb. Nịnh bằng những lời ngọt-ngào: Hót với chủ để xin tăng lương. Xt. Ton hót, nịnh hót. Hót tiền, xin tiền bằng lời khôn khéo. Hót bạc: cng. |
| hót | đt. Bám vào một cách thân-yêu: Hót cổ chồng để xin tiền. // Hót cổ. |
| hót | .- đg. 1. Nói chim muông kêu với những âm thanh dễ nghe: Chim hót. 2. Nói cho người trên biết để tâng công, nịnh nọt (thtục). |
| hót | .- đg. Thu dọn lại đem đổ nơi khác: Hót rác; Hót đất. |
| hót | Tiếng chim kêu ra có điệu: Chim hoạ-mi hót hay. Nghĩa rộng: tán-tỉnh, nịnh-nọt: Hót chủ để hại bạn. Văn-liệu: Hót như khướu. Ve kêu vượn hót nào tày (K). Chim kêu vượn hót bốn bề nước non (L-V-T). |
| hót | 1. Dọn, bốc đi cho sạch, cho gọn: Hót rác, hót đất. 2. Bám quàng lấy cổ: Hót cổ nhau mà đi. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Nếu phải một người đanh đá , một tay sừng sỏ , khôn ngoan , khi về làm lẽ , nó nịnh hót lấy được lòng chồng , dần dần át hết quyền thế vợ cả : lúc đó con bà sẽ khổ sở không còn đáng kể vào đâu nữa. |
| Cậu lại khéo nịnh hhótđủ hết mọi ông sếp , biết cách luồn lụy , len lỏi , nên sau bốn năm soát vé trên tàu , cậu được làm Phó thanh tra đường xe hỏa với một món lương tây ngoài hai trăm đồng. |
| Bỗng có tiếng mợ phán gọi trên nhà , Trác vội vàng " dạ " , vứt chiếc khăn lau xuống đất chạy lên : Thưa cô bảo gì ! Mợ phán ở trên giường bước xuống , vừa vấn tóc vừa hậm hực : Bảo gì à ? Tao đâm vào mặt mày ấy chứ bảo cái gì ! Nàng chưa hiểu gì , mợ phán đã dí một ngón tay vào hẳn mặt nàng : Sáng nay mày ton hhótgì với chồng bà ? Thưa cô... Trác chưa kịp nói hết câu để phân trần , mợ phán đã cướp lời : Thưa với gửi gì ! Bà thì xé xác mày ra. |
| Nàng uất ức quá , không chịu nhịn được , cãi lại : Cô nói còn có giời ! Phải , có giời cả đấy ! Giời nào chứng cho những quân ton hhótrồi cướp chồng bà. |
| Bé , sáng nay mày ton hhótgì với chồng tao ? Trác rất khó chịu về những tiếng " chồng bà " , " chồng tao " , những tiếng làm nàng hiểu rõ rằng nàng chỉ là một đứa ở hơn là một người vợ. |
* Từ tham khảo:
- hót như khướu bách thanh
- hô
- hô
- hô danh
- hô hào
- hô hấp