| hồi tỵ | đt. Cáo-thối, không nhận tiếp rước khách // Xin đổi nơi khác để tránh tiếng: Ông ấy hồi-tỵ vì có bà-con liên-can trong vụ án. |
| hồi tỵ | đt. Tránh đi, không nhận (theo lệ xưa trong quan trường, hể hạt nào có bà con mình ở thì phải tránh không được làm): Cha đi chấm thi ở hạt con thi-cử, theo lệ phải hồi-ty. |
| Hơn 500 năm trước đây , dưới triều vua Lê Thánh Tông (1442 1497) , bộ Lê Triều hình luật còn gọi là Luật Hồng Đức đã nói đến nguyên tắc bố trí quan lại với tên gọi là Hhồi tỵ. |
| hồi tỵcó nghĩa là tránh đi , theo đó những người có quan hệ huyết thống , đồng hương không được bổ nhiệm làm quan ở cùng một địa phương. |
| Theo Luật Hồng Đức thì : Quan lại không được lấy vợ , làm thông gia nơi mình cai quản , không được tậu đất vườn nơi mình làm quan lớn... Vua Minh Mạng triều Nguyễn (1820 1841) vốn là người nghiêm khắc trong việc thực thi phép nước , nguyên tắc hhồi tỵđược ông quy định chặt chẽ hơn : Các quan lại không được làm quan ở trú quán , ở quê vợ , quê mẹ và ngay cả nơi học tập thời trẻ. |
| Việc bố trí quan chức lãnh đạo như vậy cũng đã từng diễn ra ở nước ta gần đây với chủ trương luân chuyển cán bộ , bổ nhiệm người địa phương này về làm bí thư thành ủy , tỉnh ủy ở địa phương khác , nhưng liệu có phải kế thừa nguyên tắc hhồi tỵhay vì một mục đích gì khác? |
| Lý do có thể là vì hoàn cảnh xã hội đã đổi thay theo chiều hướng xấu hay là tinh thần hhồi tỵkhông đọng lại ở các vị làm công tác quản lý về mặt hành chính. |
| Đã có nhiều mô hình tổ chức công quyền tương đối hiệu quả được biến tấu từ nguyên tắc hhồi tỵ. |
* Từ tham khảo:
- lang sói
- lang tạ
- lang thang
- lang thang lưới thưới
- lang thang như thành hoàng làng khó
- lang trung