| sơn cước | dt. Chân núi // (R) Miền núi, vùng đất có núi non Dân sơn-cước, miền sơn-cước, người sơn-cước. |
| sơn cước | - Miền rừng núi. |
| sơn cước | dt. 1. Chân núi: miền sơn cước o vùng sơn cước. 2. Miền núi: dân sơn cước o lính sơn cước. |
| sơn cước | dt (H. cước: chân) Vùng chân núi: Từ nhỏ ông đã quen sống ở nơi sơn cước; Làng chúng tôi, một làng sơn cước (Sơn-tùng). |
| sơn cước | bt. Chân núi. Ngr. núi non: Miền sơn cước // Dân sơn-cước. |
| sơn cước | .- Miền rừng núi. |
| sơn cước | Chân núi: Dân ở miền sơn-cước. |
| Thì ra đó là tiếng reo của gió , của mây , của lá : chính trong khi ta đương mộng về Tây Phàn với mấy cô nàng sơn cước , trời đã chuyển bất ngờ , đương nắng thành râm , và chỉ trong khoảnh khắc , rét cuối chạp , đầu xuân đã về trê cánh gió , giữa một khoảng trời tháng ba nắng ấm. |
| Phiên chợ cưới… Phiên chợ cưới… Ờ phải rồi , nhớ lại lúc vợ chồng chưa lấy nhau , người chồng rộng cẳng thường vẫn bỏ nhà đi ăn tết lang thang , có khi ở nhà con hát đàn , có khi ở một vùng quê , lại cũng có khi ở một vùsơn cước+'c. |
| Lần đầu tiên nó mới biết thế nào là phố xá , dẫu rằng đó chỉ là một thị trấn nhỏ miền sơn cước. |
Hà Nội năm này đã yên ổn vì quân Cờ Đen (lính sơn cước ở vùng Vân Nam , Trung Quốc) buộc phải về nước theo Hiệp định Thiên Tân nên không còn những vụ cướp bóc tàn khốc. |
| Cái lá thắm mãn đình hồng ngậm trong miệng làm nóng ấm cơ thể bọn thợ mộc đang băng mình qua cái miết lạnh của sơn cước mỗi lúc một cao , một dầy , một tức thở. |
| Chỉ có bọn thổ dân sơn cước muốn mở một lối đi tắt là còn dám lần vào đó chứ đến bọn người Kinh đi bóc dó thuê là đều lùi cả. |
* Từ tham khảo:
- sơn dầu
- sơn dương
- sơn-đá
- sơn động
- sơn hà
- sơn hà dị cải, bản tính nan di