| hơi đâu | trt. Hoài hơi, mất công: Hơi đâu mà nói chuyện người. |
| hơi đâu | Hoài hơi, thừa hơi: Hơi-đâu mà dận người dưng. |
| hơi đâu. Vừa nghĩ vậy , nàng vừa thoa phấn lên má , nàng vui sướng thấy hai con mắt nàng trong gương có phần sáng và trong hơn mọi ngày |
| Tôi giận thì tôi nói cho sướng mồm , tôi không rỗi hơi đâu mà nghĩ đến ai cả... Khổ tôi chưa , muốn yên thân mà người ta không cho tôi yên thân. |
| Chị ấy đã coi đứa bé như là của riêng nhà chị ấy , không muốn ai động chạm đến , thì mẹ còn hơi đâu mà khóc mà thương , thêm mệt vào thân. |
| nào là...nào là giữa thầy với... mà thôi , hơi đâu để ý đến chuyện thêm thắt bàn tán của miệng đời , phải không hai cháu. |
| Cô bảo mẹ : " con bận học hành cũng chả hơi đâu mà nghĩ đến chuyện rắc rối ấy nữa. |
| Tôi chẳng hơi đâu... Chuyện gì cũng bô lô ba la nói hết với mọi người , mà vợ con trong nhà hỏi đến cứ ậm à ậm ừ... Má nuôi tôi bấy giờ mới quay sang hỏi thằng Cò về vết ong đốt. |
* Từ tham khảo:
- vật dụng
- vật đẳng thế
- vật đến keo trèo đến mái
- vật đổi sao dời
- vật được chiếu sáng
- vật giá