| học | đt. Nhận sự dạy-dỗ của người: Học thầy không tày học bạn (tng); Con gái lớn ơi, mẹ bảo đây này, Học buôn học bán cho tày người ta (CD) // Bắt-chước: Học ăn học nói, học gói học mở (tng) // Mách, thuật chuyện người nầy với người khác: Học tăm học tể. |
| học | - đgt. 1. Thu nhận kiến thức, luyện tập kĩ năng được truyền giảng hoặc từ sách vở: học nghề học văn hoá. 2. Đọc đi đọc lại, nghiền ngẫm cho nhớ: học bài học thuộc lòng. |
| học | I. đgt. 1. Thu nhận kiến thức, luyện tập kĩ năng được truyền giảng hoặc từ sách vở: học nghề o học văn hoá o học bạ o học bổng o học chính o học cụ o học điền o học đường o học giả o học giới o học hàm o học hành o học hiệu o học hỏi o học kì o học lực o học phẩm o học phí o học quan o học sĩ o học sinh o học tập o học thức o học trò o học vị o học viện o học vụ o học xá o ấu học o bác học o cưu học o dạy học o du học o đại học o đại học đường o đại học sĩ o đốc học o giáo học o giáo học pháp o hiếu học o huấn học o khoa học o niên học o vô học. 2. Đọc đi đọc lại, nghiền ngẫm cho nhớ: học bài o học thuộc lòng. II.1. Tri thức khoa học: học phái o học phiệt o học phong o học vấn. 2. Khoa học về một lĩnh vực nào đó: âm học o địa chất học o điều khiển học o động vật học o giáo dục học o hình học o hình thái học o hoá học o kí hiệu học o kinh tế học o luân lí học o ngôn ngữ học o phân loại học o phương pháp học o sinh lí học o sinh thái học o số học o tâm lí học o tâm thần học o thiên văn học o toán học o văn học o vận trù học o vật lí học. 3. Nhà trường: đại học o tiểu học o trung học. |
| học | đgt. Mách (về việc làm sai trái của người khác): Em sẽ học với bố việc anh bỏ học đi chơi. |
| học | đgt 1. Thu nhận bằng trí tuệ những điều cần hiểu biết thường có hệ thống do người khác truyền cho: Học môn địa lí với một giáo sư đại học 2. Cố gắng thu nhận tri thức qua sách hoặc qua đài: Tự học ngoại ngữ 3. Đọc cho thuộc: Học bài 4. Làm học sinh hay sinh viên ở đâu: Học trường đại học sư phạm Hà-nội 5. Tập cho quen một nghề: Học chữa xe máy 6. Tiếp được sự hiểu biết của ai: Tôi học anh ấy cách rửa ảnh. dt Tổng số tri thức đã thu nhận được ở trường hoặc trong sách khảo cứu: Người có học; Cái học của ông ấy rất uyên bác. |
| học | đt. 1. Theo lời thầy hay sách dạy mà bắt chước, luyện-tập cho quen: Học nghề, học chữ, học ăn, học nói. Học không hay cày không biết. Vỡ lòng học lấy những nghề-nghiệp hay (Ng.Du) // Học như keo, như két, học ồn ào mà không hiểu, không biết. 2. Bắt chước: Chưa học làm xã, đã học ăn bớt. 3. Nói lại cho người khác biết, mách: Học lại những câu chuyện kín. |
| học | .- I. đg. 1. Thu nhận bằng trí tuệ những điều cần hiểu biết, thường có hệ thống: Học vật lý hiện đại. 2. Thu nhận những điều cần biết để thực hành: Cán bộ ngoại giao học ngoại ngữ; Học nghề tiện. Học làm sang. Bắt chước những thói lịch sự hoặc đài các của những kẻ ở địa vị trên mình, hoặc ở hoàn cảnh giàu có hơn mình và, do đó, có vẻ lố lăng, đáng cười. 3. Chuyên làm những việc thu nhận nói trên: Học trường đại học sư phạm; Xin vào học trong xí nghiệp. 4. Đọc nhiều lần cho thuộc: Học bài trước khi đến trường; Học các qui tắc ngữ pháp. II. d. Tri thức: Con người có học, ăn nói rành rọt. |
| học | 1. Theo lời thầy hay sách dạy mà bắt-chước, luyện tập cho quen: Học chữ, học nghề, học nói, học bơi. Văn-liệu: Học chẳng hay cày chẳng biết. Học thầy chẳng tày học bạn. Học trước quên sau. Học tài thi phận. Học như quốc kêu mùa hè. Học khôn, đi lính, học tính, đi buôn. Vỡ lòng học lấy những nghề-nghiệp hay (K). Đi học thầy đánh, đi gánh đau vai (T-ng). Học ăn học nói, học gói học mở (T-ng). Chưa học làm xã, đã học ăn bớt. 2. Kể lại, đọc đi đọc lại cho thuộc: Học lại câu chuyện cho người ta nghe. Học bài cho thuộc. |
| Bà Thân vừa nói vừa như cố dò xét ý con : Ngày sau mình có con người ta cho ăn hhọc, đi làm việc tây , lúc già nhờ con , như thế lại không sướng sao. |
| Ông ta thấy cậu không đến nỗi đần độn , bèn khuyên cậu nên hhọcthêm để biết ít tiếng tây. |
| Một ngày hai buổi đi kéo quạt ; tối về lại cặm cụi hhọcthêm. |
Thấy bà Thân vẫn không đổi ý , bà lại ngọt ngào : Ra vào những chỗ quyền quý ấy càng hhọcđược nhiều cái khôn. |
| Những câu chửi như : " Tiên sư cái con bé " , " mả bố nhà con bé " hoặc những câu khác cũng tương tự như thế , chúng đều hhọclại của mợ phán mắng nàng những lúc chúng không bằng lòng điều gì với nàng. |
| Từ đứa con trai lớn 15 , 16 tuổi cho tới đứa lên ba , lên bốn mới bập bẹ biết nói đều hhọcđược những câu đó cả. |
* Từ tham khảo:
- học ăn học nói học gói học mở
- học bạ
- học bộ
- học bổng
- học chẳng hay cày chẳng thông
- học chẳng hay, thi may thì đỗ