| hoa lá | I. dt. Hoa và lá nói chung: hoa lá sum suê. II. tt. Có tính ưa tươi trẻ, thích phô trương về hình thức: ăn nói hoa lá o có vẻ hoa lá. |
| hoa lá | dt. Bệnh do loại siêu vi trùng gây ra, làm phiến lá dày mỏng không đều, lá nhăn nheo và có màu loang lổ. |
| hoa lá | dt Hoa và lá cây cỏ: Trong vườn hoa lá tốt tươi. |
| Lần đầu chàng thấy những cây gạo nở hoa lá đẹp và ngỏ ý ấy với Trúc : Anh có thấy thế không ? Trúc gật : Đích thị. |
| Vì đeo kính râm , màu phong cảnh , hoa lá cây cỏ có bị giới hạn , không được tươi thắm hoàn toàn , song đối với Minh chẳng có chút gì là quan trọng. |
| Chàng nở một nụ cười đến ngồi dưới giàn móng rồng... Chàng đưa mắt ngắm thì vườn hoa vụt biến thành một cảnh tượng khác : cây cối cùng hoa lá đều được nhuộm bởi ánh trăng rằm tươi mát dịu dàng. |
| Giản dị thay cái đẹp của ngày xuân lúc đó ! Ở trong nhà , cái đẹp không còn phải tạo bằng đèn nến sáng trưng , bằng mi môn quần màn , rực rỡ bằhoa lálá tưng bừng trong khói hương trầm nghi ngút , mà ở ngoài đường người ta cũng không còn bị choá mắt hay say lòng vì những áo nhung trơn mướt , những giầy inh xoè cánh phượng bay bay hay những dải khăn " san " khéo biết lưạ màu bay đùa trước gió như thể tơ trời vậy. |
| Anh mở cửa nhìn ra ngoài thì lá cây sạch bong ra , long lánh như ở trong một phim ảnh mầu tuyệt đẹp : sương móc ban đêm rửa hoa lá cỏ cây , rửa cả cát bụi trên các nẻo đường thành phố. |
| Bước trên những con đường xào xạo đá dăm cát trắng , mà nhìn vào những căn nhà nhỏ bắt đầu lên đèn ở giữa những mảnh vườn mát mẻ , có bóng đàn bà ẩn hiện , tự nhiên anh cảm thấy đời thơm tho ý vị mà tim anh , quái lạ , sao lại rung rinh lên nhè nhẹ như đôi cánh bướm ! Chẳng hiểu có phải vì thế mà mình mát mẻ dễ chịu thực hay là tại mùhoa láá , sau trận mưa , hòa vào không khí làm cho ta say như nhấp phi men tình ? Anh nhớ… hình như đã có một thời kỳ , anh cũng say như thế. |
* Từ tham khảo:
- hoa li
- hoa lí
- hoa lìa cành
- hoa liễu
- hoa loa kèn
- hoa loa kèn trắng