| hoá công | dt. Thợ trời, ông Trời, tạo-hoá, đấng thiêng-liêng tạo ra muôn loài trong vũ-trụ và định ra số-mạng: Cũng tại hoá-công khiến kẻ đông người bắc, Tuy là xa-xắc còn nhắc nhau hoài, chặnt qua mạng nọ ghét tài, Xui anh bảng-lảng duyên hài mới lơi (Hò). |
| Hoá công | - Thợ tạo hoá, tức là trời |
| hoá công | dt. Tạo hoá, trời đất: Hoá công sao khéo trêu ngươi (Cung oán ngâm khúc). |
| hoá công | dt (H. hoá: thay đổi; công: thợ) Thợ trời; ông trời; Tạo hoá: Phũ phàng chi bấy, hoá công (K); Hoá công sao khéo trêu ngươi (CgO). |
| hoá công | Theo tín ngưỡng cho trời làm ra vạn-vật nên gọi trời là hoá-công hay tạo-hoá: Hoá công sao khéo trêu ngươi (Ng.gia.Thiều) |
| hoá công | .- Thợ trời, ông trời (cũ). |
| hoá công | Thợ trời, tạo-hoá: Hoá-công sao khéo trêu ngươi (C-o). |
| Có điều , khi đã có được sự hướng dẫn của một mỹ cảm tốt , sự khổ hạnh ở đây không bao giờ đồng nghĩa với lối hùng hục kéo cày của những ngòi bút bất tài , mà vẫn có chút gì đó vui vẻ thanh thoát và trong những trường hợp thành công , tác phẩm có cái tự nhiên như hoá công ban cho vậy. |
* Từ tham khảo:
- hoá cốt
- hoá cơ
- hoá dược
- hoá đàm
- hoá địa
- hoá địa sinh học