| hoà | trt. Vừa, bù, cùng một lượt: Hoà khóc hoà than, hoà ăn hoà khóc // Đều, cùng: Hai em phương-trưởng hoà hai (K) // đt. Trộn chung, hợp lại: Hoà thuốc, hoà đờn. |
| hoà | bt. Huề, không ăn không thua: Cờ hào, xử hoà // Êm-ái, thoả-thuận, yên-ổn: Bất-hoà, cầu-hoà, giải-hoà, giao-hoà, hiếu-hoà, nghị-hoà, ôn-hoà // Nhập chung lại, gia-giảm, hiệp thành một: Dung-hoà, điều-hoà. |
| hoà | dt. Cây lúa (X. Lúa). |
| hoà | dt Hoà bình nói tắt: Hoà hay chiến; Thừa cơ, mụ cũng cầu hoà dám sao (K). |
| hoà | tt 1. Không ai được hay thua: Ván cờ hoà 2. Không đánh nhau nữa: Giảng hoà 3. Không lỗ không lãi: Đi buôn chẳng lẽ chỉ chịu hoà vốn. 4. Thoả thuận với nhau: Em thuận anh hoà là nhà có phúc (cd); Trên thuận dưới hoà (tng). |
| hoà | đgt Làm tan trong một chất lỏng: Hoà mật gấu vào rượu; Hoà đường trong nước chè. |
| hoà | lt 1. Như Và (cũ): Đói hoà mệt, bước không dời bước (Lục súc tranh công) 2. Như Mà (cũ): Khác giọt máu mẹ, ai hoà thương ai (cd) 3. Cả, tất cả; khắp cả: Hai tình vẹn cả hoà hai (K); Hai em phương trưởng hoà hai (K) 4. Như Vừa (cũ): Hoà cao, hoà sáng, lại hoà thanh (Hồng-đức quốc âm thi tập). |
| hoà | đt. Điều-hoà các chất, các vị cho vừa: Hoà mực với nước, hoà khinh-khí với dưỡng-khí. // Hoà với nước. |
| hoà | 1. trt. Vừa, đều cả: Hai tình vẹn cả hoà hai (Ng.Du) Bấm tay tính đã gần hoà sáu năm (Đ.Chiểu) 2. Như tiếng mà: Để hoà nối dỏi giữ rày thần-hôn (Ph.C.C.Hoa) |
| hoà | 1. Thoả-thuận, không sinh-sự, êm-đềm. // Hiếu-hoà, thích hoà-bình, hoà thuận. 2. bt. Không thua, không được: Hoà vốn. |
| hoà | dt. Gạo còn cả vỏ gọi là hoà. |
| hoà | Cho lẫn vào chất lỏng quấy cho đều: Hoà phẩm để nhuộm. |
| hoà | I. Đều cả: Hai em phương-trưởng hoà hai (K). Văn-liệu: Hai tình vẹn cả hoà hai (K). Bấm tay tính đã gần hoà sáu năm (L-V-T). Khắp hoà vạn-quốc dưới trời (H-Chừ). II. Cũng nghĩa như tiếng “má”, tiếng “hề”: Khác giọt máu mẹ ai hoà thương ai (C-d). Văn-liệu: Để hoà nối giõi giữ rày thần-hôn (Ph.C.C-H). Nay đà sáu bữa chẳng hoà hột chi (L-V-T). |
| hoà | I. Êm-ái, thoả-thuận, không sinh-sự: Trên thuận, dưới hoà. Dĩ hoà vi quí. II. Không thua không được: Ván cờ hoà. Đánh bạc hoà vốn. Đi kiện xử hoà. |
| Ăn xong hoà đàn chơi. |
Ăn cơm xong , hoà đàn được một lúc , Linh nài Thu hát mấy bài để chàng hoà theo. |
Thế để tôi hát hoà theo. |
| Lòng chàng lắng xuống và từ thời quá vãng xa xăm nổi lên một hình ảnh yêu quý của tuổi thơ trong sáng : khu vườn rau của mẹ chàng với những luống rau diếp xanh thắm , những mầm đậu hoà lan tươi non nhú lên qua lần rơm ủ. |
| Dũng vẫn thấy mình là một người dân và càng cảm thấy cái thú man mác được hoà với đám dân không tên tuổi , sống cái đời của họ sống , mong ước như họ mong ước , khác nào một cây cỏ lẫn trong muôn nghìn cây cỏ ngoài nội. |
| Nhưng trong cái thú hoà hợp ấy có lẫn chút rạo rực , nao nư ' c , vì chưa được thoả nguyện về hiện tình của dân quê , nên khao khát mà sự khao khát không diễn được nên lời ấy , nó bắt Dũng tin ở sự thay đổi , tin ở công việc Dũng làm trong bấy lâu và có lẽ làm mãi , chưa biết bao giờ nghỉ. |
* Từ tham khảo:
- lảo đảo như lên đồng
- lão bạng sinh châu
- lão dân quân
- lão giả an chi
- lão khoa
- lão lai tài tận