| họ ngoại | dt. Bà-con bên ngoại, cùng họ với mẹ mình: Họ ngoại tôi ở làng bên cạnh. |
| họ ngoại | dt Họ về bên mẹ: Họ ngoại của anh ấy rất giàu, nhưng anh ấy không chịu nhờ vả. |
| họ ngoại | Họ về bên mẹ. |
| Nhưng sao cô lại bỏ nhà đi ? Bính bối rối hết sức , cố gắng mãi mới nên nhời : Cụ còn lạ gì trong làng buôn bán khó khăn nên con theo ngưòi bà con họ ngoại ra đây làm ăn vì tiếng thế ngoài này còn dễ dãi , con đi một buổi chợ không phải phiên chính cũng còn kiếm được vài ba hào. |
| Thứ để ăn , thứ đãi họ hàng làng xóm , thứ biếu họ ngoại ở xã Bản vài , dụng ý của hắn là để mọi người đừng mách cho Phật biết. |
Bấy giờ có quan tướng quân họ Bạch là cháu họ ngoại của bà Lưu thị muốn lấy Nhị Khanh làm vợ , đem tiền bạc đến khẩn cầu. |
| Chuyện Lệ Nương Nguyễn Thị Diễm là người một họ lớn ở huyện Đông Sơn (1) em họ ngoại của Trần Khát Chân ; cùng người đàn bà họ Lý quê ở huyện Cẩm Giàng , (2) cùng mở ngôi hàng bán phấn đối cửa nhau tại bên ngoài thành Tây Đô (3). |
| "Sự tình cờ làm cho tôi biết được rằng tôi cũng có họ hàng , rồi gặp một người anh em họ ngoại rất xa. |
| 227. Đến Đằng Châu , Quản giáp là Đỗ Thị đem việc người anh em họ ngoại là Lê Hấp Ni làm phản tâu lên |
* Từ tham khảo:
- văn-trường
- văn danh
- văn-vọng
- văn-lực
- văn diều
- vặn cổ