| gió chướng | dt. Gió tạt ngang: Thuyền bị gió chướng; hoa thơm trồng dựa cạnh rào, Gió nam gió chướng hướng nào cũng thơm (CD)(X. Chướng-khí). |
| gió chướng | - (đph) Gió lạnh thổi từ phía Đông - Bắc. |
| gió chướng | dt. Gió từ phía tây thổi lại, mạnh, trái với quy luật thông thường của gió biển, ở phía nam vịnh Bắc Bộ: mùa gió chướng. |
| gió chướng | dt (đph) Gió thổi khác thường làm trở ngại cho việc đi lại của thuyền bè hay của ngư dân: Vì có gió chướng, không thể ra khơi được. |
| gió chướng | (đph).- Gió lạnh thổi từ phía Đông - Bắc. |
| Chưa khi nào gió chướng mang cái ngọn ráo khô bay qua rạch Bàu Mốp mà chị về nhà , kêu má ra cửa sau , chỗ thơm bựng hương cau , nhổ tóc sâu , bảo sẽ ở lại nhà lâu , lâu lắm. |
| Những ngày gió chướng về , nước trong vằng vặc như thấy rành rạnh từng sớ lá. |
| Đôi mắt của Dung ! Vốn đã quen với sự sang chơi thường xuyên củn cô gái , vốn đã quen coi cô là đối tượng tâm sự tin cậy hàng ngày , anh không lấy gì làm ngạc nhiên , chỉ khẽ lấy tờ NHÂN DÂN kín đáo che đi hàng chữ đang viết dở rồi cố nặn một nụ cười : Dung sang chơi đấy à?… Chà bữa nay có gió chướng thổi về hay sao mà đầu óc thấy mệt mỏi dữ ! Anh quyết định rồi saỏ Dung hỏi. |
Ðó là khoảng thời gigió chướng'ng về , cây mận trước nhà lại xào xạc. |
| Hiện tại thời tiết tương đối thuân lợi nhưng chỉ cần không có ggió chướnghay nắng mưa bất thường thì người làm kiểng rất dễ bị thua lỗ. |
| Trời nắng nóng quá người trồng hoa có để che chắn , đem vô mát hay che mưa nhưng nếu không có ggió chướngthì coi như bó tay vì mai bị nghẹn , trổ không đều. |
* Từ tham khảo:
- gió dập sóng dồi
- gió dập sóng vùi
- gió đông là chồng lúa chiêm, gió bấc là duyên lúa mùa
- gió đục mây vần Nhanh chóng tựa mây bay, gió cuốn
- gió giục mây vần
- gió heo may