| họ | dt. Tên chung một dòng cùng một ông tổ mà con cháu khi đặt tên con đều phải dùng để đứng trước tên riêng: Họ Lê, họ Nguyễn, kiếng họ, tên họ; Gió đưa cây cửu-lý-hương, Hai người hai họ mà thương nhau đời (CD) // Số người dự lễ cưới thuộc một bên: Đi họ, giữa hai họ // đdt. Người ta, người ấy, những người ấy, tiếng chỉ người hay nhóm người vắng mặt hay chỉ ngay người có mặt nhưng bị xem như cừu-địch: Đã bảo mà họ có nghe đâu; Họ đi cả rồi // dt. (thực) Giống, cùng một chất mủ: Họ bầu-bí, họ cam-quýt, họ lan. |
| họ | - 1 dt 1. Khối người cùng tổ tiên, cùng dòng máu: Thấy người sang bắt quàng làm họ (tng) 2. Nhóm sinh vật cùng một bộ và gồm nhiều chi khác nhau: Cây lúa, cây ngô, cây mía thuộc họ hoà bản. - tt Có quan hệ cùng dòng máu: Anh em . - 2 dt Tổ chức góp tiền, góp gạo từng tháng để người nào cần trước thì lấy trước cả số tiền chung: Các bà bán hàng hay chơi họ với nhau để cho khi cần, ai cũng có vốn được (HgĐThuý). - 3 đt Đại từ ngôi thứ ba về số nhiều thường chỉ những người mà mình không kính trọng: Những anh ấy cứ tưởng là họ hơn hẳn mọi người. - 4 tht Tiếng người đi cày dùng để bảo trâu dừng lại: Sáng tai họ; điếc tai cày (tng). |
| Họ | - Tên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Thổ |
| họ | dt. 1. Tập hợp nhiều người có cùng tổ tiên: người cùng họ o thấy người sang bắt quàng làm họ (tng.). 2. Tiếng đặt trước tên riêng, gọi chung cho những người cùng một họ: họ Nguyễn o khai rõ họ và tên o xếp danh sách theo thứ tự chữ cái của họ. 3. Quan hệ họ hàng nhưng không phải ruột thịt: người chú họ o anh em họ. 4. Đơn vị phân loại thực vật trên cấp chi dưới cấp bộ, gồm một hay nhiều chi cùng nguồn gốc. |
| họ | dt. Hình thức hỗ trợ bằng cách góp tiền, lần lượt lấy theo định kì: chơi họ o góp họ. |
| họ | dt. Nhiều người mà trong câu chuyện nhắc tới (ngôi thứ ba số nhiều): Chuyện riêng của họ việc gì mình phải dính vào. |
| họ | Tiếng hô trâu bò đứng lại: sáng tai họ điếc tai cày (tng). |
| họ | dt 1. Khối người cùng tổ tiên, cùng dòng máu: Thấy người sang bắt quàng làm họ (tng) 2. Nhóm sinh vật cùng một bộ và gồm nhiều chi khác nhau: Cây lúa, cây ngô, cây mía thuộc họ hoà bản. tt Có quan hệ cùng dòng máu: Anh em họ. |
| họ | dt Tổ chức góp tiền, góp gạo từng tháng để người nào cần trước thì lấy trước cả số tiền chung: Các bà bán hàng hay chơi họ với nhau để cho khi cần, ai cũng có vốn được (HgĐThuý). |
| họ | đt Đại từ ngôi thứ ba về số nhiều thường chỉ những người mà mình không kính trọng: Những anh ấy cứ tưởng là họ hơn hẳn mọi người. |
| họ | tht Tiếng người đi cày dùng để bảo trâu dừng lại: Sáng tai họ; điếc tai cày (tng). |
| họ | 1. dt. Gia-tộc do một ông tổ dựng nên: Một họ chia ra nhiều phái, nhiều chi. // Họ ngoại, họ bên ngoại. Họ nội. Tên họ. 2. Loại: Họ đường cong. // Họ sao chổi. |
| họ | dt. Nht. Hụi, hội nho-nhỏ của một nhóm người cùng chung tiền lại thành một số lớn để cho một người nào bỏ thăm chịu tiền lời cao hơn cả thì mượn rồi góp lại mỗi tháng và cứ thay phiên nhau mà mượn như thế, gọi là hốt. Xt. Cái họ, chủ hụi, chơi hụi. |
| họ | chđt. Người ta: Tôi đã nói với những người ấy rồi, nhưng họ không chịu. |
| họ | .- I. d. 1. Khối người cùng tổ tiên, cùng dòng máu: Họ Bùi, họ Nguyễn. 2. Danh từ phân loại sinh vật, chỉ những nhóm sinh vật thuộc cùng một bộ và gồm nhiều giống khác nhau: Cây lúa, cây ngô, cây mía thuộc họ hòa bản. Họ nhà vạc. Những người bay ra ngoài hoặc đi làm việc về ban đêm (dùng với ýgiễu cợt). 3. Tổ chức giúp đỡ nhau của những người góp tiền, góp gạo để cho những người trong tổ chức lần lượt lấy: Chơi họ. II. t. Có quan hệ gia đình gián tiếp qua những người thuộc cùng dòng máu: Anh em họ. |
| họ | .- 1. th. Từ mà người đi cày dùng để bảo trâu bò đứng lại. 2. đg. Dừng lại, đứng lại, hoãn lại: Họ đã, đừng đi vội. |
| họ | .- đ. Đại từ ngôi thứ ba về số nhiều: Những người ấy muốn người ta đi theo họ. |
| họ | Gia-tộc do một ông tổ gây ra: Trong một họ thường chia ra nhiều chi; Họ nội, họ ngoại. Người cùng một gia-tộc gọi là người họ. Văn-liệu: Trong họ, ngoài làng. Một người làm quan cả họ được nhờ. Đánh nhau vỡ đầu mới nhận họ (T-ng). |
| họ | Một bọn nhiều người chung nhau góp tiền để mua bán hay ăn uống với nhau: Chơi họ, mua họ. |
| họ | Tiếng người đi cày bảo trâu bò dừng lại: Sáng tai họ, điếc tai cày (T-ng). |
| họ ngặt nghẹo cười , nàng như muốn chữa thẹn : " ấy , bây giờ bà cụ già nên đâm ra lẩm cẩm thế đấy ! Chúng mình ngày sau biết đâu rồi lại không quá ! ". |
| họ làm một bữa xoàng độ một chục , cũng còn được lãi ba chục. |
| Bà vẫn tự bảo : " Quen với họ , rồi lại vay mượn chẳng bõ. |
| Bà vui sướng nghĩ thầm : " Rồi cả thằng Khải nữa , cũng nhờ vào đó mà được mát thân chứ ! " Chiều hôm ấy , trời đã nhá nhem tối , Khải đi bàn việc hhọ; còn lại ở nhà hai mẹ con : Trác ngồi sàng gạo nếp dưới nhà ngang. |
| Trong làng cũng có nhiều người làm lẽ , nhưng trí óc còn non nớt của nàng chưa khiến nàng xem xét để hiểu cảnh sống của hhọra sao. |
| Còn mợ phán từ hôm thấy mẹ nói đã tìm được một món và hhọđã nhận lời , thì chỉ định ngày sẽ cùng mẹ và chồng đi xem mặt. |
* Từ tham khảo:
- họ đạo
- họ đương
- họ hàng
- họ hàng
- họ hàng ở
- họ hỉ