| rồng | dt. (truyền) Con vật mình dài, vảy to, miệng rộng, một gạc, chân có vấu, sinh dưới nước mà biết bay trên mây, đứng đầu trong tứ-linh: áo đen năm nút con rồng, ở xa con phụng, lại gần con quy (CD) // (R) Thuộc của vua chúa: Mặt rồng, mình rồng, ngai rồng. |
| rồng | - d. 1 Động vật tưởng tượng theo truyền thuyết, mình dài, có vảy, có chân, biết bay, được coi là cao quý nhất trong loài vật. 2 (cũ; trtr.; dùng phụ sau d., trong một số tổ hợp). Từ dùng để chỉ cơ thể hoặc đồ dùng của vua thời phong kiến. Mình rồng. Mặt rồng. Ngai rồng. Sân rồng*. |
| rồng | dt. 1. Con vật tưởng tượng, mình dài, có chân, biết bay, biểu tượng cho sự cao quý: con rồng cháu tiên o rồng đến nhà tôm. 2. Từ dùng để chỉ cơ thể hoặc đồ dùng của vua: mặt rồng o ngai rồng o thuyền rồng. |
| rồng | dt Con vật tưởng tượng, mình rắn, có chân, có thể bay lượn, tượng trưng cho uy quyền của nhà vua trong chế độ phong kiến: Như cá gặp nước như rồng gặp mây (tng); Phận gái lấy được chồng khôn, xem bằng cá vượt vũ môn hóa rồng (cd); Sa cơ, rồng cũng như giun khác nào (cd). tt Thuộc về nhà vua (cũ): Sân rồng; Mày ngài lẫn mặt rồng lồ lộ, sắp song song đôi lứa nhân duyên (CgO). |
| rồng | dt. Loài đứng đầu trong bốn vật thiêng: Trăm năm tạc một chữ đồng, Dầu ai thêu phụng vẽ rồng cũng không (C.d) Vóc rồng thì để hầu vua, Vải thô lụa xấu thì chừa cho dân (C.d) Ngb. Nói về vua, vua: Mặt rồng. |
| rồng | .- 1. d. Con vật tưởng tượng, mình rắn, có chân, tượng trưng cho uy quyền của nhà vua trong chế độ phong kiến: Rồng chầu mặt nguyệt. Rồng bay phượng múa. Chữ Hán viết nhanh và đẹp. Rồng đến nhà tôm. Câu nói đùa để chào bạn khi bạn đã lâu mới đến chơi nhà. Rồng mây gặp hội. Nói một dịp may mắn lắm (cũ) 2. t. Của nhà vua: Mặt rồng; Sân rồng. |
| rồng | Loài đứng đầu trong tứ-linh. Nghĩa bóng: Nói về vua: Ngai rồng. Mặt rồng. Văn-liệu: Rồng đến nhà tôm. Đầu rồng, đuôi tôm. Ăn như rồng cuốn, Uống như rồng leo. Trứng rồng lại nở ra rồng, Liu-điu lại nở ra dòng liu-điu (C-d). Rồng vàng tắm nước ao tù, Người khôn ở với người ngu bực mình (C-d). Miệng hùm chớ sợ, vảy rồng chớ ghê (Nh-đ-m). |
| Hai người đứng cách nhau một hàng xương rồng. |
| Tự nhiên thấy lòng mình êm ả lạ lùng : vô cớ chàng nghiêng đầu lắng tai nghe và lẩn với tiếng những người qua đường , chàng thấy tiếng Nhan thỏ thẻ bên tai : Em vẫn đợi anh trong ba năm nay... Cùng một lúc hiện ra hai con mắt đẹp hẳn lên vì sung sướng nhìn chàng sau bức giậu xương rồng , một buổi sáng mùa thu ở quê nhà. |
Xe tới cổng nhà bà Thiêm thì trời bắt đầu ngả về chiều : chàng nhìn qua giậu xương rồng và hơi thất vọng rằng Nhan lúc đó không có ngay ở sân để tỏ vui mừng khi thấy chàng về. |
Họ chăm chú đến ông tuần nhất , và nhìn vào bộ áo thêu rồng phượng của ông một cách kín cẩn. |
Liên lại đỡ Minh , đưa chàng ra vườn lại ngồi trên chiếc ghế nàng đặt sẵn như thường lệ bên cạnh giàn hoa móng rồng bắt khum tựa hình cái máy củng , chung quanh có cột chống tre. |
| Mùi thơm vẫn ở gần bên mũi chàng , đồng thời chàng có thể phân biệt được từng mùi thơm khác nhau của từng loài hoa như hoàng lan , móng rồng , mộc , sói và ngâu. |
* Từ tham khảo:
- rồng đất
- rồng đến nhà tôm
- rồng mây gặp hội
- rồng rắn
- rồng rồng
- rồng rồng