| hiệu diệu | dt (H. hiệu: tên; diệu: đẹp; sáng) Tên đặt về mặt tôn giáo: Bà cụ theo đạo Phật, nên giấy cáo phó ghi là: Phạm Thị Uyển hiệu diệu Chí. |
| Cái thứ mực hiệu diệu Tự , "nhà ta" bán có được chạy lắm không hả cổ Chà , người ăn nói sao mà xuôi tai dễ nghe đến thế. |
| Tôi cũng thường xuyên đi lễ ở nhiều chùa và tên pháp danh là Hhiệu diệuThủy. |
| Khu mộ được xây dựng gồm ban chính thờ Lê Thị Mai Hoa hhiệu diệuThái Thành Công chúa , và các ban phụ. |
| Tôi lật giở từng trang sách sử thời Hậu Lê mà mình biết , cố tìm cho được tên Lê Thị Mai Hoa hhiệu diệuThái Thành Công chúa. |
| GS Lê Văn Lan nói : "Thú thực , đến giờ tôi cũng chưa có một chút thông tin gì về chuyện này (vị công chúa thời Hậu Lê có tên gọi là Lê Thị Mai Hoa hhiệu diệuThái Thành Công chúa PV). |
| Điều này , lý giải tại sao , người dân cho rằng Lê Thị Mai Hoa hhiệu diệuThái Thành Công chúa là một Công chúa dân gian Công chúa không có tên trong Hoàng tộc. |
* Từ tham khảo:
- ứ hơi
- ứ hự
- ứ tắc
- ứ trệ
- ứ ừ
- ứ ử