| hay là | trt. Phải chăng, tiếng ức-đoán: Đi đâu mà chẳng thấy về, Hay là ăn cận ngồi kề với ai (CD) // Hoặc giả, tiếng đề-nghị: Hay là anh để tôi tới đó thử xem. |
| hay là | lt 1. Liên từ biểu thị sự đối lập giữa hai điều trong đó có điều này thì không có điều kia: Nên mời ông A hay là ông B 2. Có lẽ chăng: Tẻ vui bởi tại lòng này, hay là khổ tận đến ngày cam lai (K); Hay là tôi cứ thử đến, xem thế nào. |
| hay là | trt. Nht. Hay: Hay là khổ tận đến ngày cam-lai (Nh.đ.Mai) |
| hay là | .- l. 1. Nh. Hay (liên từ): Bạn hay là thù. 2. Từ dùng ở đầu câu để đưa ra một đề nghị mới: Hay là anh đến thăm nó trước ? |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : Nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! Cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
Bà tươi cười ví thầm : " Một đêm quân tử nằm kề , Còn hơn thằng ngốc vỗ về quanh năm ! " Vừa dứt câu bà ngặt nghẹo cười , vừa vỗ vai bà Thân , vừa nói thầm bằng một giọng rất thân mật : Có phải thế không , cụ ? Bà Thân như đã siêu lòng , hớn hở đáp : Thì vẫn hay là thế. |
| Bà chỉ phân vân ở một chỗ : Vẫn hhay làông phán giàu có nhưng rồi người ta có tử tế với mình không , hay là " cậy phú khinh bần ". |
| Nào " chỉ phơi thân trên giường cho nó béo , nó khỏe rồi lại đú đởn " , hay là , " rõ cái giống đĩ dông đĩ dài , chỉ nằm ngửa ăn sẵn , không thiết làm ăn ". |
| Lần nào mợ cũng trả lời cộc lốc : " đỡ " hay là " lại nặng thêm " cho đến ngày chồng nàng nhắm mắt. |
Cũng như tình cảnh tôi... Nhưng có một việc tôi không nói cho anh hay là độ ấy tôi có lấy một người vợ , nhưng giấu nhà , giấu mọi người , giấu anh. |
* Từ tham khảo:
- vối rừng
- vội
- vội vã
- vội vàng
- vôn
- vôn kế