| hãy còn | trt. Vẫn còn, chưa mất đâu: Kiều-khấu rách nát, hồng-nhan hãy còn (CD). |
| hãy còn | - đgt Vẫn tiếp tục; Chưa hết: Còn non, còn nước, hãy còn thề xưa (Tản-đà). |
| hãy còn | đgt Vẫn tiếp tục; Chưa hết: Còn non, còn nước, hãy còn thề xưa (Tản-đà). |
| hãy còn | trt. Còn: Vườn xuân, bướm hãy còn rào (Ng.gia.Thiều) |
| hãy còn | .- Vẫn tiếp tục, chưa hết: Còn non còn nước hãy còn thề xưa (Tản Đà). |
| Rổ rau chưa ráo nước , hãy còn luôn luôn rỏ xuống gần chân bà , và làm thành một vệt ướt trên bờ hè. |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
Cậu phán đi làm từ hồi mới 11 tuổi , hhãy cònđể trái đào và cái chỏm con trên đầu. |
| Nàng đã thừa biết vậy từ khi Hương chưa về làm dâu , và nàng hhãy cònở nhà với mẹ. |
| Nàng ghê sợ nghĩ rằng nàng mới hăm nhăm tuổi và hãy còn trẻ. |
| Mình hãy còn tiếc và mong ở Thu. |
* Từ tham khảo:
- gãy mặt
- gạy-gạo
- gạy mọc
- gan công
- gan tro
- gan trời