| hãy | đt. Nên, phải, lời khuyên: Hãy nghe lời cha mẹ; Hãy gác bỏ ngoài tai // trt. Vẫn, lời xác-nhận còn y như trước: Giang-san ba tỉnh hãy còn đây (TTT) // trt. Hẵng, sẽ, lời khuyên nên đợi chờ: Để mai hãy hay. |
| hãy | - pht. 1. Vẫn, đang còn tiếp diễn: Trời hãy còn mưa Khoai hãy còn sống, chưa chín. 2. Cứ tạm thời như thế đã: hãy làm đi đã, tiền nong tính sau. 3. Nên, phải như thế nào đó: Anh hãy cẩn thận Hãy làm xong rồi hẵng ngủ. |
| hãy | đgt 1. Từ biểu thị sự ra lệnh, hoặc sự động viên: Hỡi đồng bào, chúng ta hãy đứng lên (HCM) 2. Từ biểu thị việc chỉ nên làm sau khi đã có một việc khác: Chờ anh về rồi chị hãy đi 3. Vẫn như cũ: Mấy vạn năm nay hãy vẫn còn, cớ sao khi khuyết lại khi tròn (HXHương). |
| hãy | 1. Nht. Hẵng: Cứ làm việc nầy trước, việc kia, một lát nữa, hãy hay. 2. trt. Vẫn, còn: Nhớ từ năm hãy thơ ngây (Ng.Du) Bến Tiêu-tương thiếp hãy trông sang (Đ.thị.Điểm) |
| hãy | .- ph. 1. Từ đặt trước một động từ để biểu thị một mệnh lệnh: Hãy ra sức hoàn thành kế hoạch! 2. Từ đặt trước một động từ biểu thị một việc chỉ nên làm sau khi đã làm một việc khác: Học thuộc bài, rồi hãy đi chơi. |
| hãy | (có nơi nói là “hẵng”). 1. Tiếng sai bảo người ta phải làm việc gì đã định, rồi mới làm việc khác: Hãy đun nước rồi sẽ thổi cơm. Văn-liệu: Trăm điều hãy cứ trông vào một ta (K). Mối tình hãy gác, mối thù chớ quên (Nh-đ-m). Vườn xuân bướm hãy còn rào (C-o). Bến Tiêu-tương thiếp hãy trông sang (Ch. ph). Lẳng-lơ đeo nhẫn chẳng chừa, Nhẫn thì rơi mất, lẳng-lơ hãy còn (C-d). 2. Vẫn, còn: Lần-lừa ai biết hãy còn hôm nay (K). Nhớ từ năm hãy thơ ngây (K). |
| Thấy Trác làm lụng có vẻ mệt nhọc , bà động lòng thương , dịu dàng , âu yếm bảo : Nắng quá thì để đến chiều mát hãy quét con ạ. |
| Nhưng mẹ nàng nhất định không thuận : Cứ nghe mẹ làm tua hứng nước đi đã rồi hãy dọn cũng vừa. |
| Rổ rau chưa ráo nước , hãy còn luôn luôn rỏ xuống gần chân bà , và làm thành một vệt ướt trên bờ hè. |
| Thấy Trác đang khệ nệ bưng thóc đổ vào cót , bà mỉm cười bảo , tựa như nàng hãy còn bé bỏng lắm : Con tôi ! Rõ tham lam quá. |
| Nhưng cũng hãy thong thả để xem ngã ngũ ra làm sao đã ". |
Cậu phán đi làm từ hồi mới 11 tuổi , hhãycòn để trái đào và cái chỏm con trên đầu. |
* Từ tham khảo:
- thanh tâm quả dục
- thanh tân
- thanh thả
- thanh thản
- thanh thanh
- thanh thảnh