| hậu cung | dt (H. hậu: sau; cung: cung điện) 1. Nơi vợ vua ở (cũ): Người cung nữ âm thầm ở chốn hậu cung 2. Gian trong cùng của đình hay đền: Trong hậu cung tối tăm có pho tượng thần. |
| hậu cung | dt. Cung của các phi tần, các bà vợ vua ở. |
| hậu cung | .- d. 1. Nhà vợ vua ở. 2. Gian ở phía trong đình hay đền để thờ cúng. |
| hậu cung | Chỗ bên trong đình hay đền để thờ thần thánh, hay là chỗ các phi-tần ở: Kén gái đẹp sung vào hậu-cung. |
| Ở gian giữa sau cái bệ đất trên giải chiếc chiếu đã cũ là bàn thờ Tổ đặt trong một cái hậu cung xây thùng ra như cái miếụ Ngọc vén bức màn vải tây đỏ lên thấy bày xếp hàng đến hai chục pho tượng , liền hỏi chú tiểu : Đây là các vị sư tổ có phải không , chú ? Không nghe tiếng trả lời , Ngọc quay lại thì chú tiểu đã đi từ bao giờ. |
| Gọi là đình nhưng chỉ còn có mái và hậu cung. |
| Hậu chủ chui trốn vào một bụi rậm , chờ lúc nửa đêm về sáng , thừa khi có mấy che khuất mặt trăng bò ra một cái giếng ohậu cungung , đâm đầu mà chết. |
| Gọi là đình nhưng chỉ còn có mái và hậu cung. |
| Chứ như kẻ kia , sai Ung Sỉ giữ đất Phong thì Ung Sỉ đầu hàng , (35) sai Trần Hy (36) coi nước Triệu thì Trần Hy làm phản ; đạo cương thường hỏi ai là hơn? hậu cung của Đại vương có bà họ Ngu , mệnh nhẹ lá thu , hồn theo bóng kiếm , gửi lòng thơm ở ngọn cỏ tịch mịch , chôn hờn oán ở cánh đồng hoang vu (37) , nếu không phải nhà vua biết lẽ cư xử thì sao có sự tận tiết ấy ! Kinh Thi có câu rằng : "Dạy vợ mình trước , sẽ trị nhà nước" ; ở Đại vương đây chính là đã xứng đáng với câu ấy. |
Mùa Xuân , tháng giêng , xuống chiếu cho con gái các quan không được lấy chồng trước , đợi sau khi chọn sung vào hậu cung , người nào không trúng tuyển mới được lấy chồng. |
* Từ tham khảo:
- ăn cám
- ăn cám sú
- ăn cám trả vàng
- ăn càn nói bậy
- ăn canh cả cặn
- ăn cạnh nằm kề