| hạp | tt. Hợp, thuận, đúng với nhau: Hai tuổi hạp lắm; Ngày đó hạp với việc xuất-hành. |
| hạp | - tt., đphg Hợp: hạp ý Món này rất hạp với tôi. |
| hạp | Xt. Hạp. |
| hạp | dt. Chức bác-phẩm thư-lại đời xưa: Hai hạp, bốn thủ, một lũ nhà tơ, ngồi chờ quan lớn (Ng. c. Trứ) |
| hạp | (khd). Đóng kín lại: Hạp-ấn. |
| hạp | Tiếng gọi chức bát-phẩm thư-lại đời xưa: Hai hạp bốn thủ, một lũ nhà tơ, ngồi chờ quan lớn (Nguyễn Công Trứ). |
| hạp | Đóng kín lại (không dùng một mình). |
| hạp | Xem “hợp”. |
| Chắc là của thằng cha hạp lại thăm mình hôm nọ. |
| Họ bảo nhau ngồi nói chuyện với loại tuổi này cứ thấy mình lấc cấc làm sao ấy , họ phải yêu các con bé dưới hai mươi thì chuyện trò mới hạp ! Vậy mà ông… Ba mươi lăm ! Tình sử trái mùa này đến phải được vào Ghi nét mất thôi. |
hạp chí nghiêm điều , Dụng trừng lai giả. |
| Bọn Định quốc công Nguyễn Bặc , ngoại giáp Đinh Điền , Phạm hạp ngờ Hoàn sẽ làm điều bất lợi cho vua nhỏ , bèn cùng nhau dấy binh , chia hai đường thủy bộ , muốn tiến về kinh đô giết [7b] Hoàn , nhưng không đánh nổi , bị giết. |
Điền , Bặc đã chết , quân Phạm hạp mất hết khí thế , tan chạy về hương Cát Lợi ở Bắc Giang. |
| Hoàn dẫn quân đuổi theo , bắt sống được Phạm hạp đem về [8a] Kinh sư. |
* Từ tham khảo:
- canh bí ngô
- canh cà chua
- canh cá ám
- canh cá nấu giấm
- canh cá nấu dứa
- canh cá nấu măng chua