| quẩn | trt. Loanh-quanh một chỗ: Lẩn-quẩn, quanh quẩn; Gà cồ ăn quẩn cối xay, Hát bảy đêm ngày chỉ có một câu (CD). // Vẩn, bao quanh một việc: Bàn quẩn, nghĩ quẩn; Một mình tính quẩn bàn quanh việc nhà (NĐM). |
| quẩn | - t. 1. Rối rít, thiếu sáng suốt: Nghĩ quẩn. 2. Làm cho vướng: Tránh ra kẻo quẩn chân người ta. |
| quẩn | I. đgt. 1. Chuyển động loanh quanh trong phạm vi hẹp, không rời xa được: Sóng to, gió lớn làm con thuyền quẩn một chỗ, chẳng đi được o Khói quẩn trong nhà mãi. 2. Bị cản trở, vướng víu trong vận động: Mấy đứa bé làm quẩn chân mẹ. 3. Vướng víu không được tự do hoạt động: Lập gia đình sớm làm gì cho quẩn chân. II. tt. Rối bời, lẩn thẩn, không còn sáng suốt để tìm ra lối thoát: nghĩ quẩn o Cứ lo nghĩ nhiều mà đâm quẩn thôi, chẳng ích gì đâu. |
| quẩn | trgt Thiếu sáng suốt: Tính quẩn lo quanh (tng); Mẹ cứ yên tâm nằm nghỉ, đừng lo nghĩ quẩn nữa (NgĐThi); Cớ chi nhớ quẩn, sầu quanh khéo là (BCKN). |
| quẩn | bt. Loanh quanh một chỗ. Ngb. Bối rối, không được minh mẫn: Tính quẩn, lo quanh. Lẽ nào giấu quẩn, giấu quanh được rày (Nh.đ.Mai) |
| quẩn | .- t. 1. Rối rít, thiếu sáng suốt: Nghĩ quẩn. 2. Làm cho vướng: Tránh ra kẻo quẩn chân người ta. |
| quẩn | Loanh-quanh một chỗ: Trẻ con chơi quẩn chân. Nghĩa bóng: Nói trí khôn không được minh-mẫn, chỉ bó buộc vào chỗ nhỏ-mọn hẹp-hòi: Nghĩ quẩn. Quẩn trí. Bàn quẩn. Văn-liệu: Gà què ăn quẩn cối xay (T-ng). Một mình tính quẩn, bàn quanh việc nhà (Nh-đ-m). Lẽ nào giấu quẩn, giấu quanh được rày (Nh-đ-m). |
Câu chuyện từ đó quanh quẩn trong việc cày cấy , giá thóc , giá gạo. |
| Lắm lúc bà nghĩ luẩn qquẩncả ngày , chẳng biết quyết định ra sao , bà thốt ra nhời : " Giá còn ông ấy thì đã chẳng phiền đến mình , để ông ấy gây dựng cho chúng nó là xong... Lại còn thằng Khải nữa chứ ! " Rồi bà buồn rầu rơm rớm nước mắt , nghĩ đến người chồng đã qua đời. |
| Ngày hai buổi đi làm về , lại quanh qquẩntrong nhà với vợ con. |
| Chưa được một tháng , mợ phán thấy cái cảnh ăn ngày hai bữa rồi quanh quẩn bên con là nhàn hạ quá , là sung sướng quá , bèn nuôi vú rồi bắt nàng lại phải làm lụng như cũ. |
| Thằng Quý thấy các anh các chị hắt hủi , nên cả ngày chỉ lẩn thẩn một mình , hết đầu hè này sang đầu hè khác , hoặc quanh quẩn , thờ thững bên con mèo , con chó. |
| Cả ngày thằng Quý chỉ quanh quẩn bên nàng và đứa bé. |
* Từ tham khảo:
- quẩn quanh
- quẫn
- quẫn bách
- quẫn trí
- quấn
- quấn quýt