| hào | dt. Mương to mà dài: Đào hào đắp luỹ; Mương hào, vũng hào. |
| hào | dt. X. Cắc // Sợi lông dài và mảnh, cây bút lông; mành nhỏ; 1/10 một ly: Không bớt một hào một ly nào cả. |
| hào | dt. Thịt cá, thức ăn ngon: Sơn-hào. |
| hào | dt. Một trong sáu vạch của quả Diệc (Dịch): Phân cung phân hào. |
| hào | tt. Tài-trí hơn người: Anh-hào; Làm trai năm liệu bảy lo mới hào (CD) // Mạnh thế, đứng đầu: Cường-hào, hoả-hào, hương-hảo, quyền-hào, thổ-hào // Rộng-rãi, tốt bụng: Hào-phóng, chơi hào. |
| hào | tt. Rối-loạn, lộn-xộn: Hỗn-hào. |
| hào | đt. La to, gào-thét: Hô-hào. |
| hào | - 1 dt. Rãnh rộng và sâu dùng làm công sự chiến đấu hoặc đi lại, vận chuyển, làm chướng ngại vật: hào giao thông đào hào đắp luỹ hào hố hào luỹ chiến hào giao thông hào hầm hào. - 2 Đơn vị tiền tệ trước đây bằng 1/10 đồng: giá 1 đồng 3 hào. - 3 dt. Một trong sáu vạch của một quẻ trong Kinh Dịch: Sáu mươi bốn quẻ, ba trăm dư hào (Lục Vân Tiên). |
| hào | dt Đơn vị tiền tệ cũ bằng một phần mười của một đồng bạc: Hồi đó, một hào mua được 5 ki-lô gạo. |
| hào | dt Đơn vị khối lượng cũ bằng một phần mười đồng cân, tức một phần trăm lạng ta: Một hào bằng 0,378 gam. |
| hào | dt Rãnh rộng đào sâu chung quanh những thành cổ: Thành cao hào sâu (tng); Trong hào ngoài luỹ tan hoang (K). |
| hào | dt Một trong sáu vạch của một quẻ theo kinh Dịch: Sáu mươi bốn quẻ, ba trăm dư hào (LVT). |
| hào | tt Rộng rãi; Vẻ vang: Học trò đèn sách hôm mai, ngày sau thi đỗ nên trai mới hào (cd). |
| hào | dt. 1. Phần mười trong một ly: Phân hào chẳng lẫn tóc tơ nào lầm (Nh.đ.Mai) 2. Một phần mười một đồng bạc, cắc, giác: Mấy hào, mấy xu? |
| hào | dt. Hố, đường nước bao chung-quanh thành: Trong hào, ngoài luỹ tan-hoang (Ng.Du) |
| hào | 1. tt. Tài-trí hơn người (khd): Anh-hào, hào-kiệt. 2. Có thế-lực: Phú-hào. 3. Rộng-rãi, phóng-túng: Hào-phóng. |
| hào | dt. Số vạch của một quẻ trong kinh-dịch: Sáu mươi bốn quẻ, ba trăm dư hào (Đ.Chiểu) Động hào thiếu-nữ ai bàn cho ra (Ph.Trần) |
| hào | (khd). Đồ nhắm, thức ăn: Sơn-hào, hải vị. |
| hào | (khd). Kêu, gọi lớn: Hô-hào. |
| hào | (khd). Lộn-xộn, không thứ lớp: Hỗn-hào. |
| hào | .- Đơn vị tiền tệ bằng một phần mười của một đồng. |
| hào | .- d. Đường đào sâu chung quanh những thành cổ: Thành cao hào sâu. |
| hào | .- t. Rộng rãi trong việc cư xử: Con người rộng, có vẻ hào lắm. |
| hào | .- d. Một trong sáu vạch của một quẻ trong kinh Dịch. |
| hào | I. Phần mười trong một ly: Bán đúng giá chứ không kém một hào một ly nào. Văn-liệu: Phân hào chẳng lẫn tóc tơ nào lầm (Nh-đ-m). II. Lông mao nhỏ: Việc ấy không tơ hào một xu nào. III. Đồng giá đáng một phần mười đồng bạc. Có nơi gọi là giác, cắc. |
| hào | Đường nước bao bọc chung quanh thành luỹ: Đào hào, đắp luỹ. Văn-liệu: Sẩy chân con ngựa sa hào hỡi ôi! (L-V-T). Trong hào, ngoài luỹ tan-hoang (K). |
| hào | 1. Tài-trí hơn người. 2. Người có thế-lực trong một bạt: Tổng-lý thuộc về bên hào. 3. Rộng-rãi phóng-túng: Người này ăn chơi hào lắm. |
| hào | Một vạch trong sáu vạch một quẻ trong kinh Dịch: Sáu mươi bốn quẻ, ba trăm dư hào (L-V-T). Văn-liệu: Tốt cung quan-lộc, vương hào thê-nhi (Ph. Tr). Động hào thiếu-nữ ai bàn cho ra (Ph. Tr). |
| hào | Đồ nhắm: Sơn-hào, hải-vị. |
| Ngày hai buổi nàng mang rổ đi với hơn một hhàobạc. |
| Thế là chồng nàng chột dạ , vội vàng mở ví lấy đưa cho nàng được hai hhàochỉ : Tao cũng chỉ còn có thế này trong người. |
Mợ phán nhấc lên đặt xuống miếng thịt : Hai hào chỉ được bằng này thì ra ăn vàng. |
| Da dẻ hồng hào hơn trước nhiều. |
Trương biết mình hồng hào là vì đỏ mặt chứ không phải vì khoẻ , mới hôm kia Hợp gặp chàng còn nói là nước da chàng vẫn còn như cũ. |
Thu nói : cháu chỉ tiếc mất đồng hào ván mới của cháu. |
* Từ tham khảo:
- hoa dung ngọc mạo
- hoa Đà Giáp Tích
- hoa đai vàng
- hoa đai vàng
- hoa đại
- hoa Đàm Đuốc Tuệ