| hành khiển | dt (H. khiển: sai khiến) 1. Chức quan to trong triều đời Trần: Cụ làm đến nhập nội hành khiển 2. Thần coi việc thế gian trong một năm, theo mê tín: Đêm giao thừa, ông cụ cúng thần hành khiển. |
| hành khiển | dt. Chức quan lớn đời Trần như chức bộ-trưởng ngày nay. |
| hành khiển | .- d. 1. Chức đại thần trong thời phong kiến. 2. Vị thần coi việc nhân gian trong một năm, theo mê tín. |
| hành khiển | 1. Chức quan đời nhà Trần, làm việc tể-tướng. 2. Thần coi việc một năm: Đêm giao-thừa cúng thần dương-niên hành-khiển. |
Vua Dụ Tôn mất , nàng phải ra ở ngoài phố , thường đi lại nhà quan hành khiển là Ngụy Nhược Chân. |
| Bà vợ quan hành khiển không có con mà tính hay ghen , ngờ Hàn Than tư thông với chồng , bắt nàng đánh một trận rất là tàn nhẫn. |
| Bà vợ quan hành khiển Ngụy Nhược Chân chiêm bao thấy hai con rắn cắn vào mạng sườn ở dưới nách bên tả. |
Lê Cảnh Kỳ : trước làm quan với nhà Trần , sau làm quan cho nhà Hồ đến chức hành khiển. |
Vua muốn trao cho chức hành khiển , nhưng thấy khó , mới cho 400 quan tiền bảo tự hoạn , ban tên là Ứng Mộng. |
| Sau này thăng dần đến chức hành khiển. |
* Từ tham khảo:
- bóc
- bóc áo bụt nọ mặc cho bụt kia
- bóc áo tháo cày
- bóc bánh chẳng được dính tay
- bóc chách
- bóc đất đá