| bóc | đt. Lột ra, mở ra, cổi trần ra: Bóc vỏ, bóc thơ, cướp-bóc. |
| bóc | - đgt. 1. Bỏ vỏ ngoài đi: Bóc quả cam 2. Xé phong bì: Bóc thư 3. Tháo đi: Bóc đường ray tàu điện. // tt. Không còn vỏ nữa: Trắng như trứng gà bóc. |
| bóc | đgt. Lấy đi, lột đi phần vỏ ngoài hoặc phần bọc, dán ở bên ngoài: bóc quả cam o bóc bánh chưng ra ăn o bóc thư. 2. Tháo đi, lột, dỡ ra: Kẻ gian bóc một đoạn đường ray. |
| bóc | đgt 1. Bỏ vỏ ngoài đi: Bóc quả cam. 2. Xé phong bì: Bóc thư. 3. Tháo đi: Bóc đường ray tàu điện. tt Không còn vỏ nữa: Trắng như trứng gà bóc. |
| bóc | đt. Lột lần vỏ ngoài, cởi ra: Bóc vỏ chuối. Bóc áo tháo cày. |
| bóc | đg. 1. Bỏ cái vỏ ngoài đi: Bóc quả cam. 2. Gỡ một vật đã dán: Bóc thư. |
| bóc | Lột lần vỏ ngoài, cổi ra: Bóc vỏ bỏ hột. Văn-liệu: Bóc áo tháo cày (T-ng). Bóc ngắn cắn dài (T-ng). Nơi thì bóc quần bóc áo, Nơi thì nấu cháo cho ăn (T-ng). |
| Nhưng nàng bàng hoàng nhận thấy đời sống của nàng có ý vị hơn trước ; đậm đà hơn , một vị hương âm thầm không rõ rệt , ấm áp như hương thơm đọng trong một quả cam mới hái ngoài nắng vào , chưa bóc vỏ. |
Lên gác thắp đèn , chàng bóc thư ra coi mới biết là thư của ông chú hỏi xem chàng có bằng lòng lấy cô Phiên con ông Hàn Tích ở phố Huyện không : " Hôm nay anh về xem mặt. |
| Trúc chạy ra , tay cầm chiếc bánh gai bóc dỡ. |
Trúc để chân lên bàn đạp nói : Thế bây giờ chúng tôi về... Anh nhớ lát nữa bóc bánh gai mà ăn , bánh gai ở bến đò Gió phải biết , ngon có tiếng. |
Trong lúc đó dân làng vẫn vào trong đồn điền cầy cấy làm ăn như thường , chàng nông phu kia thấy lúa tốt thời mừng , thấy thóc nhiều thời hởi dạ , mà ruộng ở trong đồn điền không sợ cướp bóc gì lại càng vững tâm nữa. |
| Chương bóc vội ra xem. |
* Từ tham khảo:
- bóc áo bụt nọ mặc cho bụt kia
- bóc áo tháo cày
- bóc bánh chẳng được dính tay
- bóc chách
- bóc đất đá
- bóc ké