| quân lính | dt. Binh lính, lính-tráng, tiếng gọi chung lính trận: Quân lính phải có kỷ-luật. |
| quân lính | - dt. Binh lính nói chung: Quân lính của giặc phải ra hàng. |
| quân lính | dt. Binh lính nói chung: Quân lính của giặc phải ra hàng. |
| quân lính | dt Bộ đội: Các tướng tá đều yêu thương quân lính. |
| quân lính | dt. Binh lính. |
| quân lính | .- Binh sĩ, quân lính. |
Cậu lính là cậu lính ơi ! Tôi thương cậu lắm , nắng nôi sương hàn ! Lính này có vua có quan Nào ai cắt lính , cho chàng phải đi ! Nay trảy kim thì , mai trẩy kim ngân Lấy nhau chưa được ái ân Chưa được kim chỉ , Tấn Tần như xưa Trầu lộc em phóng lá dừa Chàng trẩy mười bốn , em đưa hôm rằm Rủ nhau ra chợ Quỳnh Lâm Vai đỗ gánh xuống , hỏi thăm tin chồng Xót xa như muối bóp lòng Nửa muốn theo chồng nửa bận con thơ ! Cậu thơ là cậu thơ rơm Ăn ở bờm xờm quân lính dể người. |
| quân lính đi ra các làng , bắt dân từ 16 tuổi trở lên , chọn những người thân thể cường tráng để giải về phủ sung quân. |
| Lại còn quần áo của quân lính nữa , mỗi hạng mỗi kiểu khác nhau , thậm chí áo đội chiến chiến đấu này khác áo đội chiến đấu kia , cho dễ việc điều quân. |
| quân lính hộ vệ đâu có ít. |
| Tôn phù hoàng tôn , dân chúng sẽ bớt lo ngại , giới có học sẽ bớt lần khân , lưng chừng , bọn quan lại thêm hoang mang , nghi hoặc , bọn quân lính phải chùng tay. |
| lại còn tham lam đến nỗi không muốn cho ai được chia chác , nên sai bọ quân lính ruồi nhặng chặt tay , chặt chân , đánh roi , thích chữ vào mặt những đứa ăn trộm , ăn cướp nhỏ hơn. |
* Từ tham khảo:
- quân lực
- quân lực Việt Nam cộng hoà
- quân lương
- quân ngũ
- quân nhạc
- quân nhân