| hăng hăng | tt. Hơi hăng: Mùi gì nghe hăng-hăng? |
| hăng hăng | tt Có mùi xông lên: Những đôi chiếu mới còn hăng hăng mùi cói (NgTuân). |
| hăng hăng | tt. Hơi hăng: Mùi rượu hăng-hăng. |
| hăng hăng | .- Nói mùi vị hơi hăng: Hành mới luộc tái còn hăng hăng. |
| hăng hăng | Hơi hăng. |
| Bộ quần áo bà ba đen đã bạc thếch vì dãi dầu nắng mưa sương gió của ông còn mang nguyên mùi hăng hăng của lá cỏ cây rừng tận những vùng đất hoang sơ , và mùi khói nồng lửa bếp trong chiếc thuyền con lưu động. |
| Hoa dẻ hăng hăng , mảnh mịn và nhỏ li ti , nhưng gần gũi và thân thiết biết bao... Ba giờ chiều rồi , bà đang làm gì? Nồi nước đun dở đã sôi chưả Hai bà cháu đun nồi nước cuối cùng vào 4 giờ đáng 25. |
| Lá bạch đàn dưới chiếu bốc mùi hăng hăng... Đến tận cây bạch đàn bé nhỏ của em... Còn Như Anh , cũng là 1 cây bạch đàn bé nhỏ... Đến suốt cuộc đời. |
Thêm vào đó , trần bì (vỏ quýt) thơm một mùi hăng hăng , lá gấc ngọt thoang thoảng , thìa là và rau mùi thơm cái mùi thơm của hoa cỏ đồng quê ; tất cả nâng đỡ lẫn nhau , hòa hợp với nhau để tạo nên một hương vị thật tiết tấu , tưởng chừng như một bản đàn tuyệt diệu , chỉ thiếu một nét là hỏng cả. |
Nhắm một miếng dồi , lại đưa cay một tợp rượu , rồi khẽ lấy hai ngón tay nhón một ngọn rau húng điểm vào một vị hăng hăng , man mát cho tất cả cái bùi , cái béo , cái cay , cái mát , cái hăng quyện lấy nhau , anh sẽ nói với tôi cảm tưởng của anh ra thế nào... Quả vậy , nếu sau này , người ta chết xuống âm phủ mà không có dồi chó để ăn thì âu cũng là một mối hận thiên thu mà ta cần phải đề phòng ngay tự giờ. |
| Mùi hăng hăng thơm , vị ngăm ngăm thật dễ chịu. |
* Từ tham khảo:
- thơ ngỏ
- thơ-nghiệp
- thơ nhạn
- thơ-phạt
- thơ-phòng
- thơ rơi