| hàng ba | dt. Khoảng rộng trước cửa, dưới mái nhà, giữa hàng cột thứ nhì và thứ ba (từ cột cái): Ngủ ngoài hàng-ba mát. |
| hàng ba | đt. Khoảng từ cửa nhà ra mái hiên, mái hiên: Ngủ ở hàng-ba. |
Mấy hàng cột con , cột hàng ba , cột quyết không đủ sức chống cái mái đền lợp ngói vai bộ tráng men ngũ sắc. |
| Chú qua nhà , bác Tư làm bộ day mặt vô tưới bụi hẹ kiểng , tưới hoài , nước chảy ròng ròng tràn ra hàng ba , ngước lên thấy chú Sa đang chỏi chân nhìn : Lâu quá ông anh không vô em uống trà? Bác Tư cười gượng : Tui kẹt quá chú ơi Rồi sợ chú Sa không tin , bác nói thêm Tui đau bao tử. |
| Sân khấu là cái hàng ba trông ra sân rộng , luống nào trồng bông sao nhái , bông mười giờ thì trồng , chỗ trống giành cho bà con ngồi. |
| Nó ngập ngừng đứng chỗ cái hàng ba đầy rêu ướt , chợt nó nghe tiếng hát , trời ơi , là tiếng hát của má nó. |
| Vừa về tới , dựng cặp chèo ngoài hàng ba , nó cười , nói cái câu người dưng hay nói với người dưng : Ủa , chế mới về hả? Hồi sáng này em nấu nước , nghe lửa cười , biết thế nào cũng có khách , hỏng dè là chế. |
Dì Diệu bỏ sạp vải tối ngày chạy xe long rong ngoài đường để may ra tìm được bóng người … Khi đã không trông chờ gì , một ngày , khi mở cửa , dì Diệu nhìn thấy chị Lành đang ngồi ngoài hàng ba và khóc. |
* Từ tham khảo:
- con lắc thuận nghịch
- con lắc toán học
- con lăn
- con-léc-xi-ông
- con leo
- con lên ba, cả nhà học nói